Tổng quan về Công văn 71145/CT-TKT9
Công văn 71145/CT-TKT9 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 hướng dẫn về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi trả cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, xác định rõ các trường hợp phải khấu trừ và điều kiện được miễn khấu trừ tạm thời.
Quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10%
Đối với các cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng hoặc không ký hợp đồng lao động, việc khấu trừ thuế TNCN được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Ngưỡng thu nhập áp dụng: Khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện thanh toán lượng tiền từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải thực hiện khấu trừ thuế trước khi chi trả cho người lao động.
- Thuế suất khấu trừ: Áp dụng mức khấu trừ 10% trên tổng thu nhập chi trả cho mỗi lần thanh toán.
Điều kiện và thủ tục làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế
Để tạo điều kiện cho người lao động có thu nhập thấp chưa đến mức phải nộp thuế, công văn hướng dẫn chi tiết về việc lập bản cam kết (Mẫu 02/CK-TNCN) để tạm thời chưa khấu trừ thuế 10%:
- Đối tượng được làm cam kết: Cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% tại một nơi chi trả thu nhập, nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (ví dụ dưới 132 triệu đồng/năm đối với cá nhân không có người phụ thuộc).
- Yêu cầu về mã số thuế: Cá nhân làm cam kết bắt buộc phải có mã số thuế thu nhập cá nhân được đăng ký và kích hoạt tại thời điểm thực hiện cam kết.
- Trách nhiệm pháp lý: Cá nhân lập bản cam kết phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin đã cam kết. Trường hợp phát hiện có sự gian lận hoặc khai báo sai thông tin, cá nhân sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập
Công văn nhấn mạnh vai trò và nghĩa vụ của các đơn vị sử dụng lao động và chi trả thu nhập trong công tác quản lý thuế:
- Khấu trừ và nộp ngân sách: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của người lao động theo đúng quy định trước khi chi trả, trừ trường hợp nhận được bản cam kết hợp lệ của người lao động.
- Lưu trữ hồ sơ cam kết: Khi kết thúc năm tính thuế, tổ chức chi trả thu nhập phải tổng hợp danh sách các cá nhân đã làm cam kết (theo mẫu quy định) để nộp kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNCN gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế: Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động trong trường hợp đã thực hiện khấu trừ thuế nếu người lao động có yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71145/CT-TKT9 | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tatsumi Việt Nam
(Địa chỉ: Số 506 tòa nhà Thăng Long, số 105 Láng Hạ, quận Đống Đa, TP Hà Nội;
MST: 0106062743)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01/2020 đề ngày 16/07/2020 của Công ty TNHH Tatsumi Việt Nam hỏi về cách xác định số thuế TNCN phải khấu trừ đối với ông Trương Văn Toản trong năm 2018, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ tiết b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế:
“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế... ”
- Căn cứ tiết b Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khấu trừ thuế TNCN:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
…
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi... ”
- Căn cứ Khoản 4 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
“4. Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thu nhập chịu thuế..”.
- Căn cứ Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 7 thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính:
" Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 7
a) Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận (không bao gồm thu nhập được miễn thuế) cộng ( ) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định” thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế không bao gồm “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định”. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập (chưa bao gồm tiền thuê nhà thực tế phát sình, “tiền nhà giả định” (nếu có)).
Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:
| Thu nhập làm căn cứ quy đổi | = | Thu nhập thực nhận |
| Các khoản trả thay | - | Các khoản giảm trừ |
Trong đó:
- Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng (không bao gồm thu nhập được miễn thuế).
- Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
- Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.”
Căn cứ các quy định trên, Công ty TNHH Tatsumi Việt Nam xác định số thuế TNCN phải khấu trừ thì:
- Đối với khoản thu nhập từ tiền công, tiền lương không bao gồm thuế: phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính và hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế, do đó thời điểm thực hiện quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân thực nhận được thu nhập.
- Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi trả thu nhập cho người lao động theo hướng dẫn tại tiết b Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính. Khi quyết toán, cá nhân cộng thu nhập tính thuế đã được quy đổi theo hướng dẫn nêu trên với thu nhập nhận được đã bao gồm thuế để xác định thu nhập tính thuế TNCN của cả năm.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Tatsumi Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 89700/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 7088/CTHN-TTHT năm 2021 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 41219/CTHN-TTHT năm 2021 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 89700/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 7088/CTHN-TTHT năm 2021 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 41219/CTHN-TTHT năm 2021 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 71145/CT-TKT9 năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 71145/CT-TKT9
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/07/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Văn Hổ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
