Tóm tắt Công văn 7081/TCHQ-GSQL năm 2015 về lệ phí hải quan đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
Công văn 7081/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện việc thu lệ phí hải quan đối với các phương tiện vận tải khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại các cửa khẩu trên toàn quốc. Dưới đây là các nội dung trọng tâm và chi tiết của văn bản:
1. Đối tượng chịu lệ phí hải quan và phạm vi áp dụng
- Áp dụng đối với các phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển và đường hàng không khi thực hiện thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu của Việt Nam.
- Các chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện, người đại diện hợp pháp có nghĩa vụ nộp lệ phí hải quan theo quy định khi cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát và hoàn thành thủ tục hải quan cho phương tiện.
2. Nguyên tắc thu và mức thu lệ phí hải quan
- Việc thu lệ phí hải quan đối với phương tiện vận tải phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về phí và lệ phí hiện hành (cụ thể tại thời điểm ban hành là Thông tư số 172/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính).
- Mức thu lệ phí được áp dụng thống nhất theo biểu mức thu phí, lệ phí hải quan đối với từng loại phương tiện cụ thể, đảm bảo tính minh bạch và công khai tại các địa điểm làm thủ tục hải quan.
- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm thông báo rõ ràng về mức lệ phí phải nộp cho đối tượng nộp thuế và lệ phí.
3. Các trường hợp miễn, giảm hoặc không thuộc đối tượng chịu lệ phí
- Văn bản làm rõ các trường hợp phương tiện vận tải được miễn lệ phí hải quan hoặc không thuộc đối tượng chịu lệ phí theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo các hiệp định song phương, đa phương về vận tải đường bộ, đường biển, đường hàng không.
- Các phương tiện chuyên dùng phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc cứu trợ nhân đạo theo quy định của pháp luật cũng được xem xét miễn lệ phí hải quan.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện việc thu lệ phí hải quan đúng đối tượng, đúng mức quy định, tuyệt đối không tự ý đặt ra các khoản thu ngoài quy định.
- Thực hiện việc niêm yết công khai quy định về lệ phí hải quan, mức thu, chế độ thu, nộp tại nơi làm thủ tục hải quan để người dân và doanh nghiệp dễ dàng theo dõi, giám sát.
- Quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn thu lệ phí hải quan thu được theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích tra cứu nhanh các quy định cốt lõi của Công văn 7081/TCHQ-GSQL năm 2015. Để áp dụng chính xác vào thực tế, người dùng cần đối chiếu với văn bản gốc và các quy định pháp luật về phí, lệ phí hải quan hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7081/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh.
Trà lời công văn số 1304/HQHCM-TXNK ngày 20/5/2015 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thường xuyên qua lại biên giới đối với tàu bay.
Theo khoản 2, Điều 33 và khoản 1, Điều 34 Thông tư số 42/2015/TT-BTC ngày 27/03/2015 của Bộ Tài chính thì chỉ quy định thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải thô sơ thường xuyên qua lại khu vực biên giới để giao hàng hoặc nhận hàng hoặc do nhu cầu sinh hoạt hàng ngày và Phương tiện vận tải vận chuyển hành khách tuyến cố định, thường xuyên xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu theo giấy phép liên vận.
Như vậy, Thông tư số 42/2015/TT-BTC không quy định về phương tiện thường xuyên qua lại biên giới đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh.
2. Về phương thức mở sổ theo dõi và bằng hệ thống máy tính (chương trình dữ liệu)
Tổng cục Hải quan đã có Quyết định số 886/QĐ-TCHQ ngày 26/4/2012 về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống quản lý thông tin phương tiện vận tải xuất nhập cảnh qua cửa khẩu đường bộ; công văn số 3889/TCHQ-CNTT ngày 27/4/2015 về việc tổ chức triển khai mở rộng cơ chế một cửa quốc gia tại cảng biển. Theo các văn bản nêu trên thì đã có hướng dẫn cụ thể cơ quan Hải quan và doanh nghiệp các bước triển khai thực hiện nghiệp vụ khai báo, theo dõi trên hệ thống phần mềm của cơ quan Hải quan.
Riêng về phương thức theo dõi bằng thủ công (mở sổ) thì tùy từng đối tượng, nội dung yêu cầu theo dõi cho loại hình vận tải và cửa khẩu khác nhau, Tổng cục có hướng dẫn cụ thể hoặc giao Cục Hải quan địa phương hướng dẫn. Do vậy, đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh căn cứ vào các văn bản hướng dẫn có liên quan để thực hiện.
3. Về “lệ phí hàng hóa 200.000 đồng” nêu tại mục 2 biểu mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 172/2010/TT-BTC.
Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh Việt Nam phải nộp lệ phí hải quan, mức lệ phí là 200.000 đồng/tờ khai.
4. Về thu hay không thu lệ phí hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 5531/TCHQ-TXNK ngày 17/6/2015 hướng dẫn chi tiết các đơn vị thực hiện; theo đó, căn cứ Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính thì không hướng dẫn thực hiện thu lệ phí hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh và chỉ có phương tiện quá cảnh Việt Nam mới phải nộp lệ phí hải quan, mức thu lệ phí là: 200.000 đồng/tờ khai.
Tổng cục Hải quan trả lời Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 13442/BTC-TCHQ về thu nộp lệ phí hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 869/TCHQ-GSQL vướng mắc trong việc thu lệ phí làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải - xuất nhập cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 14171/TCHQ-TXNK năm 2014 về thu nộp lệ phí hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông tư 184/2015/TT-BTC quy định thủ tục về kê khai, bảo lãnh tiền thuế, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3480/BTC-TCHQ năm 2017 hướng dẫn thủ tục sửa đổi thông tin trong vận tải đơn và hồ sơ hải quan giấy đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4939/TCHQ-GSQL năm 2017 về tiếp nhận phương tiện xuất nhập cảnh, hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cảng rau quả Hùng Vương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019
- 8Thông tư 41/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 219/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 25/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 10339/BTC-CST năm 2022 về phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 62/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư 25/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Công văn 13442/BTC-TCHQ về thu nộp lệ phí hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 172/2010/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 869/TCHQ-GSQL vướng mắc trong việc thu lệ phí làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải - xuất nhập cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 14171/TCHQ-TXNK năm 2014 về thu nộp lệ phí hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông tư 42/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5531/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc liên quan đến thu lệ phí tàu xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Thông tư 184/2015/TT-BTC quy định thủ tục về kê khai, bảo lãnh tiền thuế, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3480/BTC-TCHQ năm 2017 hướng dẫn thủ tục sửa đổi thông tin trong vận tải đơn và hồ sơ hải quan giấy đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 4939/TCHQ-GSQL năm 2017 về tiếp nhận phương tiện xuất nhập cảnh, hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cảng rau quả Hùng Vương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019
- 11Thông tư 41/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 219/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 25/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 10339/BTC-CST năm 2022 về phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 14Thông tư 62/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư 25/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 7081/TCHQ-GSQL năm 2015 về lệ phí hải quan đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7081/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/07/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
