Giới thiệu chung về Công văn 707/TCT-KK
Công văn 707/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là một văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung vào việc tăng cường công tác quản lý, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho doanh nghiệp, đồng thời siết chặt kỷ cương nhằm phòng chống các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 707/TCT-KK về hoàn thuế GTGT
1. Phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT theo quản lý rủi ro
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc việc phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan và kịp thời:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không có dấu hiệu rủi ro cao. Cơ quan thuế phải khẩn trương xử lý, ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn quy định để tạo điều kiện quay vòng vốn nhanh cho doanh nghiệp, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các hồ sơ thuộc danh mục rủi ro cao về thuế, hóa đơn, hoặc doanh nghiệp có các giao dịch đáng ngờ. Quá trình kiểm tra phải tập trung đối chiếu tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và thực tế dòng tiền, dòng hàng hóa.
2. Tăng cường công tác xác minh hóa đơn và nguồn gốc hàng hóa
Để ngăn chặn triệt để tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm trục lợi tiền hoàn thuế, Công văn 707/TCT-KK nhấn mạnh các biện pháp nghiệp vụ sau:
- Xác minh qua các khâu trung gian: Cơ quan thuế cần thực hiện đối chiếu, xác minh hóa đơn mua bán hàng hóa qua các khâu trung gian (F1, F2, F3...) để làm rõ nguồn gốc thực tế của hàng hóa xuất khẩu hoặc hàng hóa mua vào nội địa.
- Phối hợp liên ngành: Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng, hành vi mua bán hóa đơn trái phép hoặc có dấu hiệu lừa đảo chiếm đoạt tài sản, cơ quan thuế phải chủ động chuyển hồ sơ và phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an, Hải quan để điều tra, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
3. Đảm bảo thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo đúng quy định
Tổng cục Thuế yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan thuế địa phương phải chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế trên địa bàn quản lý:
- Tuân thủ thời gian pháp định: Đảm bảo giải quyết hồ sơ hoàn thuế đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế (6 ngày làm việc đối với hồ sơ hoàn thuế trước và 40 ngày đối với hồ sơ kiểm tra trước).
- Không gây khó khăn cho doanh nghiệp: Nghiêm cấm việc kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế mà không có lý do chính đáng, hoặc tự ý yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các hồ sơ, tài liệu nằm ngoài quy định của pháp luật.
4. Nâng cao trách nhiệm và đạo đức công vụ của cán bộ thuế
Công văn đưa ra các chỉ đạo sát sao về mặt tổ chức thực hiện và nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ công chức:
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương: Cán bộ thuế thực hiện nhiệm vụ hoàn thuế phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, hỗ trợ tối đa cho người nộp thuế, tuyệt đối không gây phiền hà, sách nhiễu hay trì hoãn hồ sơ vô căn cứ.
- Giám sát chặt chẽ quy trình: Ban lãnh đạo các Cục Thuế, Chi cục Thuế phải thường xuyên kiểm tra, giám sát quy trình giải quyết hoàn thuế của công chức dưới quyền để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các sai sót hoặc hành vi tiêu cực nếu có.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan thuế
Việc triển khai quyết liệt các nội dung tại Công văn 707/TCT-KK giúp tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp làm ăn chân chính. Đồng thời, văn bản này là công cụ sắc bén giúp ngành Thuế tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, hạn chế tối đa thất thoát ngân sách và nâng cao tính minh bạch, chuyên nghiệp trong công tác hoàn thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 707/TCT-KK | Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế TP Hồ Chí Minh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 841/CT-PC ngày 28/01/2011 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) và công văn số 92/CT-KK-KTT&TH ngày 30/01/2011 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau về việc người đại diện pháp luật của nhiều doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
“1.3. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào…
b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào…”;
Căn cứ Điều 116 Chương IV Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, quy định:
“Điều 116. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty
1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty.
2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao…
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác…
Căn cứ Điều 15 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 hướng dẫn thi hành Luật doanh nghiệp:
“Nếu Điều lệ công ty không quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) của một công ty có thể kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty khác, trừ trường hợp Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty khác theo khoản 2 Điều 116 của Luật Doanh nghiệp”;
Căn cứ Công văn số 5218/TCT-KK ngày 23/12/2010 về việc hoàn thuế GTGT;
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên:
1. Trường hợp một người làm giám đốc Công ty TNHH đồng thời làm giám đốc Chi nhánh Công ty TNHH khác có cùng một địa chỉ kinh doanh là phù hợp với quy định tại Điều 15 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP nêu trên.
Về hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của Công ty TNHH, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT theo quy định tại Điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC thì Công ty được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào.
2. Trường hợp trong cùng một thời điểm người đại diện pháp luật vừa là chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc của Công ty cổ phần vừa làm giám đốc của Công ty TNHH, thì Giám đốc Công ty cổ phần vi phạm Điều 116 của Luật Doanh nghiệp. Giám đốc, người đại diện pháp luật của Công ty cổ phần ký kết hợp đồng mua bán, hóa đơn bán hàng… trong thời gian làm giám đốc cả hai Công ty thì các tài liệu trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế của Công ty cổ phần không đảm bảo tính hợp pháp để kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT. Đề nghị Cục Thuế thông báo cho cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh để xử lý vi phạm Luật doanh nghiệp.
Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Việc Giám đốc Công ty cổ phần ủy quyền cho Phó giám đốc của Công ty ký tên trên các giấy tờ, thủ tục qua Cục Thuế, nhưng trách nhiệm thuộc Giám đốc. Vì vậy, các chứng từ liên quan do Phó giám đốc được ủy quyền ký trong thời gian Giám đốc Công ty cổ phần đồng thời làm giám đốc Công ty TNHH đều không đảm bảo tính hợp pháp để kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP Hồ Chí Minh và Cục Thuế tỉnh Cà Mau biết, hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại công văn này./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp
- 4Công văn 5218/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4736/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 707/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 707/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Quốc Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
