Giới thiệu chung về Công văn 70664/CT-TTHT
Công văn 70664/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này căn cứ vào các quy định pháp luật thuế hành chính tại thời điểm ban hành, bao gồm Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Thông tư số 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 26/2015/TT-BTC) nhằm tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp trong quá trình kê khai và nộp thuế.
- Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với bất động sản
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo nguyên tắc khấu trừ giá trị quyền sử dụng đất:
- Giá tính thuế GTGT bằng giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT tại thời điểm chuyển nhượng.
- Giá chuyển nhượng bất động sản là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng, phù hợp với các quy định của pháp luật về dân sự và kinh doanh bất động sản.
- Các trường hợp xác định giá đất được trừ cụ thể
Công văn phân loại chi tiết cách xác định giá đất được trừ dựa trên nguồn gốc của quyền sử dụng đất mà doanh nghiệp đang sở hữu:
- Trường hợp đất được Nhà nước giao: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất thực tế phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm các khoản tiền sử dụng đất được miễn, giảm) cộng với chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Doanh nghiệp không được tính trừ chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng đã được tính gộp vào giá trị đất nhận chuyển nhượng ban đầu.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thực tế phát sinh theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Quy định về lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT
Cục Thuế Thành phố Hà Nội yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các quy định về hóa đơn chứng từ khi thực hiện chuyển nhượng bất động sản:
- Khi lập hóa đơn GTGT, doanh nghiệp phải ghi rõ giá chuyển nhượng thực tế, giá đất được giảm trừ theo quy định và giá tính thuế GTGT sau khi đã trừ đi giá đất.
- Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 10%.
- Trong trường hợp giá đất được trừ lớn hơn hoặc bằng giá chuyển nhượng bất động sản thì giá tính thuế GTGT được xác định bằng 0 (không phát sinh thuế GTGT đầu ra đối với giao dịch đó).
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với người nộp thuế
Công văn 70664/CT-TTHT đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tiễn, giúp các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tối ưu hóa quy trình kế toán, tránh các sai sót dẫn đến việc bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính. Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc đất và các khoản chi phí hợp pháp để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70664/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần dịch vụ và thương mại Đông Á
(Đ/c: Tầng 3B Số 47 Vũ Trọng Phụng, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội)
MST: 0100108060
Trả lời công văn số 0610/2016/CV-TCT ngày 06/10/2016 và công văn bổ sung hồ sơ số 2110/2016/CV-TCT ngày 21/10/2016 của Công ty Cổ phần dịch vụ và thương mại Đông Á (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Tiết a1 Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định về giá tính thuế:
“Điều 7. Giá tính thuế
a) Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:
a.1) Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật.
Ví dụ 35: Năm 2014 Công ty kinh doanh bất động sản A được Nhà nước giao đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán. Tiền sử dụng đất phải nộp (chưa trừ tiền sử dụng đất được miễn giảm, chưa trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) là 30 tỷ đồng. Dự án được giảm 20% số tiền sử dụng đất phải nộp. Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được duyệt là 15 tỷ đồng.
Tổng giá trị đất được trừ được xác định như sau:
- Tiền sử dụng đất được miễn giảm là: 30 tỷ x 20% = 6 tỷ (đồng);
- Tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) là: 30 tỷ - 6 tỷ - 15 tỷ = 9 tỷ (đồng);
- Tổng giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng là: 9 tỷ + 15 tỷ = 24 tỷ (đồng).
Tổng giá đất được trừ được phân bổ cho số m2 đất được phép kinh doanh.”
- Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định:
+ Tại Điều 3 quy định về việc xác định tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
+ Tại Điều 4 quy định về việc xác định tiền sử dụng đất khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế
+ Tại Điều 6 quy định về phân bổ tiền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng tại công trình hỗn hợp có nhà ở.
Căn cứ các quy định, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty CP dịch vụ và thương mại Đông Á được UBND tỉnh An Giang giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quyết định số 2441/QĐ-UBND ngày 01/09/2016 thì khi tính giá tính thuế GTGT, Công ty căn cứ vào mục đích sử dụng đất để xác định giá đất được trừ và tiền sử dụng đất theo hướng dẫn tại Tiết a1 Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 nêu trên.
(Công ty không tính theo hệ số chuyển nhượng như trình bày của Công ty tại công văn hỏi số 0610/2016/CV-TCT ngày 06/10/2016).
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 06/2014/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá tối thiểu làm cơ sở tính lệ phí trước bạ, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cơ sở kinh doanh xe ô tô, xe 2 bánh gắn máy kèm theo Quyết định 02/2013/QĐ-UBND, 31/2013/QĐ-UBND do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2Công văn 50623/CT-HTr năm 2014 giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 6457/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với giá tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 06/2014/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá tối thiểu làm cơ sở tính lệ phí trước bạ, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cơ sở kinh doanh xe ô tô, xe 2 bánh gắn máy kèm theo Quyết định 02/2013/QĐ-UBND, 31/2013/QĐ-UBND do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 4Công văn 50623/CT-HTr năm 2014 giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 6457/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với giá tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 70664/CT-TTHT năm 2016 về tính giá thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 70664/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
