Tổng quan về Công văn 70538/CT-TTHT năm 2019
Công văn 70538/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế đối với các khoản chi phí do Công ty mẹ thanh toán thay (chi hộ) cho Công ty con. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ các điều kiện khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các giao dịch thanh toán hộ giữa các bên có quan hệ liên kết.
Quy định về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí trả thay
Để các khoản chi phí do Công ty mẹ thanh toán thay được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty con, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau đây:
- Tính liên quan đến hoạt động kinh doanh: Khoản chi phí được trả thay phải thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty con.
- Hồ sơ chứng từ hợp pháp: Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Trường hợp hóa đơn mang tên Công ty con nhưng do Công ty mẹ thanh toán hộ, hoặc hóa đơn mang tên Công ty mẹ thì phải có văn bản thỏa thuận, hợp đồng giữa hai bên về việc chi hộ, trả thay.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Điều này áp dụng cho cả hai chặng thanh toán: từ Công ty mẹ trả cho nhà cung cấp và từ Công ty con hoàn trả lại tiền cho Công ty mẹ.
Quy định về Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và khấu trừ thuế đầu vào
Việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí trả thay được phân định rõ ràng theo từng trường hợp cụ thể:
- Trường hợp hóa đơn mang tên Công ty con: Nếu hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của Công ty con nhưng nguồn tiền do Công ty mẹ thanh toán hộ, Công ty con vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Điều kiện bắt buộc là phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ Công ty con sang Công ty mẹ và từ Công ty mẹ sang nhà cung cấp đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Trường hợp hóa đơn mang tên Công ty mẹ: Nếu hóa đơn do nhà cung cấp xuất cho Công ty mẹ, Công ty mẹ phải lập hóa đơn GTGT xuất trả lại cho Công ty con để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế. Thuế suất áp dụng trên hóa đơn xuất trả phải tương ứng với thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đã mua hộ ban đầu.
Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ minh chứng và thủ tục hoàn trả
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chủ động hoàn thiện bộ hồ sơ minh chứng bao gồm:
- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận bằng văn bản giữa Công ty mẹ và Công ty con về việc ủy quyền thanh toán hộ, chi hộ các khoản chi phí cụ thể.
- Bảng kê chi tiết các khoản chi phí kèm theo bản sao hóa đơn, chứng từ gốc do Công ty mẹ cung cấp cho Công ty con.
- Chứng từ chuyển khoản ngân hàng thể hiện việc hoàn trả tiền từ tài khoản của Công ty con sang tài khoản của Công ty mẹ đối với các khoản chi hộ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70538/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty Luật Bengoshi - Hojin Meilin Kokusai Horitsu Jimusho tại Hà Nội
Địa chỉ: Tầng KT, Sky City Towers, 88 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP Hà Nội; MST: 0108550111
Ngày 22/8/2019, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01-2019/MEILIN/CV đề ngày 02/8/2019 của Chi nhánh Công ty Luật Bengoshi - Hojin Meilin Kokusai Horitsu Jimusho tại Hà Nội (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế đối với chi phí được chi trả hộ có hóa đơn GTGT. Về nội dung này, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
...4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:...”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp, sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty được Công ty mẹ tại Nhật Bản trả thay các khoản chi phí hoạt động (Công ty mẹ trả tiền cho nhà cung cấp, Công ty không có nghĩa vụ trả lại tiền cho Công ty mẹ đối với các khoản trả thay này), Công ty không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC , Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên thì Công ty không đủ điều kiện để được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các hóa đơn GTGT nhận được từ nhà cung cấp.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế TP Hà Nội (phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 2) để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Chi nhánh Công ty Luật Bengoshi - Hojin Meilin Kokusai Horitsu Jimusho tại Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 47390/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 6187/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 69383/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp và giá trị gia tăng đối với phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 46421/CTHN-TTHT năm 2021 về các khoản chi của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cho giám đốc đồng thời là chủ sở hữu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 47390/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 6187/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 69383/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp và giá trị gia tăng đối với phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 46421/CTHN-TTHT năm 2021 về các khoản chi của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cho giám đốc đồng thời là chủ sở hữu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 70538/CT-TTHT năm 2019 về khoản chi phí được Công ty mẹ trả thay do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 70538/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/09/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
