Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

BỘ Y TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 703/BYT-QLD
Vv Gia hạn hiệu lực SĐK đối với thuốc đăng ký lại

Hà Nội, ngày 11 tháng 2 năm 2011

 

Kính gửi:

- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các công ty đăng ký, sản xuất thuốc lưu hành tại Việt Nam

- Căn cứ quy định tại Điều 13 Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc;

- Để đảm bảo cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu điều trị và tránh bị gián đoạn quá trình sản xuất, kinh doanh của các Công ty đăng ký, sản xuất thuốc lưu hành tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là các đơn vị) trong thời gian tiến hành đăng ký lại các thuốc đã hết hạn số đăng ký theo quy định hiện hành và phù hợp với lộ trình hội nhập về đăng ký thuốc trong khu vực và trên thế giới, Bộ Y tế thông báo như sau:

1. Bộ Y tế sẽ xem xét cho phép gia hạn hiệu lực số đăng ký 1 lần khi tiến hành đăng ký lại đối với thuốc đã hết hạn số đăng ký nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đã nộp hồ sơ đăng ký lại tại Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) trong vòng 6 tháng trước ngày hết hạn số đăng ký cũ.

b) Thuốc thuộc một trong các trường hợp sau:

- Thuốc có chứa hoạt chất và/hoặc có dạng bào chế phải nộp báo cáo số liệu nghiên cứu sinh khả dụng/tương đương sinh học trong đăng ký thuốc theo quy định tại Thông tư số 08/2010/TT-BYT ngày 26/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế;

- Thuốc có yêu cầu phải thẩm định lại tiêu chuẩn và phương pháp kiểm nghiệm tại cơ sở kiểm nghiệm do Bộ Y tế quy định trong quá trình thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế;

- Thuốc có thông báo trúng thầu của cơ sở khám, chữa bệnh và có hồ sơ đăng ký lại đã được các nhóm chuyên gia thẩm định đạt yêu cầu.

c) Có hồ sơ đề nghị gia hạn hiệu lực số đăng ký của đơn vị đăng ký sản xuất, lưu hành thuốc theo quy định tại khoản 3 công văn này.

2. Thời hạn hiệu lực gia hạn số đăng ký cũ đối với các thuốc quy định tại điểm 1 nêu trên tối đa không quá 06 tháng kể từ ngày Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) cho phép gia hạn bằng văn bản. Thuốc được phép sản xuất, nhập khẩu trong thời hạn gia hạn hiệu lực số đăng ký phải thực hiện theo đúng hồ sơ đăng ký lưu tại Cục Quản lý Dược và được phép lưu hành đến hết hạn dùng thuốc.

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn hiệu lực số đăng ký gồm:

a) Công văn đề nghị gia hạn hiệu lực số đăng ký và nêu rõ lý do.

b) Tài liệu kèm theo:

- Đối với thuốc đăng ký lại thuộc tiết 1 điểm b khoản 1 công văn này: Đơn vị phải cung cấp bằng chứng đã nộp hồ sơ để tiến hành nghiên cứu sinh khả dụng/tương đương sinh học của thuốc đề nghị gia hạn tại đơn vị thử nghiệm theo quy định tại Thông tư số 08/2010/TT-BYT ngày 26/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

- Đối với thuốc đăng ký lại thuộc tiết 2 điểm b khoản 1 công văn này: Cơ sở phải cung cấp bằng chứng đã nộp thuốc mẫu để thảm định lại tiêu chuẩn và phương pháp kiểm nghiệm đối với thuốc đề nghị gia hạn tại cơ sở kiểm nghiệm do Bộ Y tế quy định.

- Đối với thuốc đăng ký lại thuộc tiết 3 điểm b khoản 1 công văn này: Cơ sở phải cung cấp bản gốc hoặc bản sao công chứng hợp lệ:

+ Thông báo trúng thầu trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày có thông báo đối với các cơ sở khám, chữa bệnh tổ chức đấu thầu 6 tháng/lần hoặc trong thời hạn 1 năm kể từ ngày có thông báo đối với các cơ sở tổ chức đấu thấu 1 năm/lần đối với thuốc đề nghị gia hạn.

+ Hợp đồng cung ứng thuốc cho cơ sở khám, chữa bệnh đối với thuốc đề nghị gia hạn.

4. Hiệu lực áp dụng:

a) Đối với thuốc đăng ký lại thuộc tiết 1 điểm b khoản 1 công văn này: Việc xem xét cho gia hạn hiệu lực số đăng ký chỉ áp dụng đối với các hồ sơ đăng ký lại nộp trước ngày 31/12/2012.

b) Đối với thuốc đăng ký lại thuộc tiết 2 và 3 điểm b khoản 1 công văn này: Việc xem xét cho gia hạn hiệu lực số đăng ký chỉ áp dụng đối với các hồ sơ đăng ký lại nộp trước ngày 31/12/2011.

Bộ Y tế thông báo để Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Sở Y tế hoặc đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- BT. Nguyễn Quốc Triệu (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế (để p/h);
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính (Tổng Cục Hải quan);
- Các Vụ, Cục, Văn phòng, Thanh tra BYT;
- Cơ quan đại diện của BYT tại TP. Hồ Chí Minh;
- Tổng công ty Dược Việt Nam;
- Cục Quân Y-Bộ Quốc Phòng; Cục Y tế-Bộ Công an; Cục Y tế Giao thông vận tải – Bộ Giao thông vận tải;
- Các bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc BYT;
- Website BYT;
- Lưu: VT, PC, QLD (10b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Minh Quang