Công văn 7010CV/A18(P3) do Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành hướng dẫn chi tiết về thủ tục, điều kiện và quy trình cấp thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC) cho doanh nhân Việt Nam. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việc di chuyển, hợp tác kinh doanh và thực hiện các hoạt động thương mại, đầu tư với các nền kinh tế thành viên trong khối APEC.
Phạm vi và đối tượng áp dụng hướng dẫn cấp thẻ ABTCVăn bản hướng dẫn áp dụng đối với các đối tượng doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các đối tượng cụ thể bao gồm:
- Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Thành viên Hội đồng thành viên, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc; Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng.
- Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Thành viên Hội đồng quản trị, Thành viên Hội đồng thành viên; Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng.
- Các cán bộ, công chức, viên chức nhà nước có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của APEC, các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động hợp tác kinh tế khác của khối APEC.
Để được xem xét cấp thẻ ABTC theo hướng dẫn của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, doanh nhân và doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiêu chuẩn sau:
- Doanh nhân phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng theo quy định (thông thường phải còn hạn ít nhất từ 3 đến 5 năm tính đến thời điểm đề nghị cấp thẻ).
- Doanh nhân có nhu cầu đi lại thường xuyên, trực tiếp đến các nền kinh tế thành viên APEC để ký kết, thực hiện các cam kết kinh doanh, thương mại hoặc đầu tư.
- Doanh nghiệp nơi doanh nhân làm việc phải có năng lực tài chính lành mạnh, hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, chấp hành tốt các quy định về thuế, lao động, bảo hiểm xã hội và không vi phạm pháp luật.
- Doanh nghiệp phải có các hoạt động hợp tác trực tiếp với đối tác thuộc các nền kinh tế thành viên APEC, được chứng minh thông qua các hợp đồng ngoại thương, dự án đầu tư, liên doanh hoặc các chứng từ hợp tác cụ thể.
- Doanh nhân đề nghị cấp thẻ không thuộc các trường hợp bị cấm hoặc hạn chế xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam về xuất nhập cảnh.
Hồ sơ đề nghị cấp mới hoặc cấp lại thẻ ABTC được nộp trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, bao gồm các loại giấy tờ cốt lõi sau:
- Tờ khai đề nghị cấp thẻ ABTC theo mẫu quy định của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai, có xác nhận của Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lý trực tiếp.
- Văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC của cấp có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Bộ, ngành quản lý trực tiếp doanh nghiệp).
- Bản sao hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người đề nghị cấp thẻ (kèm theo bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ).
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư để chứng minh tư cách pháp nhân của doanh nghiệp.
- Các tài liệu chứng minh hoạt động hợp tác kinh doanh với đối tác trong khối APEC như hợp đồng thương mại, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán quốc tế hoặc các văn bản hợp tác liên quan khác.
Quy trình xét duyệt và cấp thẻ ABTC được thực hiện chặt chẽ qua các bước nghiệp vụ sau:
- Tiếp nhận hồ sơ: Cục Quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ từ doanh nghiệp, tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ và đối chiếu thông tin nhân thân của doanh nhân.
- Hỏi ý kiến các nền kinh tế thành viên: Sau khi thẩm định hồ sơ trong nước đạt yêu cầu, Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ truyền dữ liệu của doanh nhân đến cơ quan có thẩm quyền của các nền kinh tế thành viên APEC để xin ý kiến đồng ý (pre-clearance).
- In và cấp thẻ: Thẻ ABTC sẽ được in và cấp cho doanh nhân sau khi nhận được kết quả trả lời đồng ý từ các nền kinh tế thành viên. Thời hạn của thẻ được thực hiện theo quy định chung của khối APEC tại thời điểm cấp.
Công văn 7010CV/A18(P3) có hiệu lực hướng dẫn nghiệp vụ ngay từ thời điểm ban hành. Các đơn vị chức năng thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình, đảm bảo tính công khai, minh bạch và rút ngắn tối đa thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nhân Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7010 CV/A18(P3) | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Văn phòng UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. |
Theo quy định tại Điều 8 Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ thì: “Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam theo đề nghị của doanh nhân và văn bản cho phép sử dụng thẻ của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Quy chế này”.
Thời gian vừa qua, Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an nhận được văn bản của một số UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, cơ quan ngang Bộ kèm theo hồ sơ đề nghị cấp thẻ ABTC cho doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý nhưng tại văn bản không nêu rõ ý kiến cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC mà chỉ đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, cấp thẻ ABTC hoặc đồng ý để doanh nghiệp liên hệ với Cục Quản lý xuất nhập cảnh làm thủ tục cấp thẻ cho doanh nhân, chưa đúng quy định nêu trên.
Để Cục Quản lý xuất nhập cảnh có đủ cơ sở và nhanh chóng giải quyết việc cấp thẻ ABTC theo quy định, từ nay đề nghị quý cơ quan tham mưu cho lãnh đạo UBND tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ nêu rõ ý kiến đồng ý cho doanh nhân sử dụng thẻ ABTC tại văn bản gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
Xin trao đổi để quý Văn phòng, quý Vụ phối hợp công tác.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 7010CV/A18(P3) về việc cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam do Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành
- Số hiệu: 7010CV/A18(P3)
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/11/2009
- Nơi ban hành: Cục quản lý xuất nhập cảnh
- Người ký: Nguyễn Việt Liên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
