Giới thiệu về Công văn 7003/CT-HTr năm 2015
Công văn 7003/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung vào việc xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò giải đáp vướng mắc, giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 7003/CT-HTr
- Xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
- Văn bản làm rõ các trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Thông tư số 219/2013/TT-BTC).
- Đặc biệt nhấn mạnh đến các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm. Theo quy định pháp luật, phần mềm máy tính (bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Phân biệt sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm
- Sản phẩm phần mềm: Được định nghĩa là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện trong bất kỳ hình thức nào, có thể được truyền dẫn bằng các phương tiện điện tử hoặc vật lý.
- Dịch vụ phần mềm: Bao gồm các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo trì, bảo mật phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất đối với hoạt động xuất khẩu
- Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm hoặc xuất khẩu sản phẩm phần mềm ra nước ngoài (tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam) và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tờ khai hải quan (đối với sản phẩm vật lý) thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.
- Việc áp dụng thuế suất 0% cho phép doanh nghiệp được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào liên quan đến hoạt động xuất khẩu này.
- Hướng dẫn kê khai và lập hóa đơn
- Đối với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT: Khi lập hóa đơn GTGT, tại chỉ tiêu thuế suất và tiền thuế GTGT, doanh nghiệp phải gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế.
- Doanh nghiệp cần phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ tương ứng với doanh thu của hoạt động chịu thuế và không chịu thuế theo đúng tỷ lệ quy định.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các hợp đồng kinh tế, đối chiếu phạm vi công việc thực tế với các định nghĩa pháp lý về sản phẩm/dịch vụ phần mềm để áp dụng đúng chính sách thuế. Việc phân loại sai đối tượng chịu thuế có thể dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7003/CT-HTr | Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty Cổ Phần Hóa chất Công nghiệp Tân Long
Mã số thuế: 0100978593
Địa chỉ: Phòng 810, nhà 18T2, Chung cư Trung Hòa, Nhân Chính, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
Trả lời công văn số: 26/01/TL ngày 26/01/2015 của Công ty Cổ phần Hóa chất Công nghiệp Tân Long hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/10/2010 của Bộ Tài chính quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng cục Thuế;
- Căn cứ Điều 3 Luật số: 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015) quy định:
“Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13.
1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:
“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;
2. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 8 như sau:
“b) Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi,cây trồng;
3. Bãi bỏ điểm c và điểm k khoản 2 Điều 8.”
- Căn cứ Mục 1 chương III Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về khấu trừ thuế.
- Căn cứ công văn số 17709/BTC-TCT ngày 04/12/2014 của Bộ Tài chính về việc áp dụng thuế GTGT từ ngày 01/01/2015 đối với một số mặt hàng.
- Căn cứ công văn số 222/TCT- CS ngày 20/01/2015 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi.
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về nguyên tắc như sau:
- Kiến nghị của Công ty Cổ phần Hóa chất Công nghiệp Tân Long về việc Chi cục Thuế huyện Lấp Vò, Tỉnh Đồng tháp lập biên bản ngày 23/01/2015 yêu cầu Chi nhánh Công ty Tân Long Đồng Tháp xuất hóa đơn GTGT trên tổng giá trị hàng mà Chi nhánh Công ty Tân Long Đồng Tháp đã xuất về Trụ sở chính tại Hà Nội bằng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kỳ tháng 7 và tháng 8 năm 2014 thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục thuế Tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/10/2010 của Bộ Tài chính quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng cục Thuế. Đề nghị đơn vị gửi công văn kèm theo hồ sơ tài liệu có liên quan đến vướng mắc nói trên để được Cục thuế Tỉnh Đồng Tháp và Chi Cục Thuế huyện Lấp Vò giải quyết.
- Đối với thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác kể từ ngày 01/01/2015 thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 3 Luật số: 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội và các văn bản hướng dẫn nêu trên.
- Đối với người mua hàng hóa, dịch vụ nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Mục 1 Chương III Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Cục thuế Thành phố Hà Nội trả lời biết để Công ty Cổ Phần Hóa chất Công nghiệp Tân Long biết, thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 34577/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 31322/CT-HTr năm 2015 xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 26059/CT-HTr năm 2015 xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Quyết định 108/QĐ-BTC năm 2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng cục Thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Công văn 17709/BTC-TCT năm 2014 về áp dụng thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/01/2015 đối với một số mặt hàng do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 222/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 34577/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 31322/CT-HTr năm 2015 xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 26059/CT-HTr năm 2015 xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 7003/CT-HTr năm 2015 xác định đối tuợng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 7003/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/02/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Thái Dũng Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
