Công văn 70/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng chính sách thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính về thuế
- Xác định hành vi vi phạm: Việc xử phạt phải dựa trên hành vi vi phạm thực tế, đối chiếu chính xác với các quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Áp dụng tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng: Cơ quan thuế khi xem xét hồ sơ vi phạm cần đánh giá khách quan các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng để đưa ra quyết định xử phạt công bằng, đúng pháp luật.
- Thời hiệu và thủ tục: Đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt thời hiệu xử phạt và trình tự, thủ tục lập biên bản, ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
2. Giải quyết vướng mắc về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào: Hướng dẫn cụ thể về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và việc phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế.
- Hóa đơn chứng từ: Xử lý các trường hợp hóa đơn có sai sót về tên, địa chỉ nhưng đúng mã số thuế, hoặc các vướng mắc liên quan đến hóa đơn điện tử trong giai đoạn chuyển tiếp.
3. Tháo gỡ khó khăn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Xác định chi phí được trừ: Làm rõ tính hợp lý của các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương và các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động.
- Ưu đãi thuế TNDN: Hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mở rộng hoặc dự án đầu tư mới đáp ứng các điều kiện về địa bàn, lĩnh vực ưu đãi.
4. Quản lý thuế và tính tiền chậm nộp
- Khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Quy định rõ quyền lợi của người nộp thuế khi tự phát hiện sai sót và thực hiện khai bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra tại trụ sở.
- Xử lý tiền chậm nộp: Hướng dẫn cách tính tiền chậm nộp và các trường hợp được miễn tiền chậm nộp do nguyên nhân bất khả kháng hoặc lỗi từ phía cơ quan quản lý nhà nước.
5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế
- Thống nhất áp dụng: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm nghiên cứu kỹ hướng dẫn tại Công văn này để áp dụng thống nhất trên địa bàn, tránh việc hiểu và thực hiện sai lệch gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người nộp thuế.
- Hỗ trợ người nộp thuế: Tăng cường công tác tuyên truyền, giải thích rõ ràng các quy định mới để doanh nghiệp chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế tối đa các sai sót dẫn đến bị xử phạt hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Trà Vinh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1641/CT-KTr ngày 23/9/2010 của Cục Thuế tỉnh Trà Vinh hỏi về vướng mắc chính sách thuế và xử lý vi phạm về thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng surimi chả cá:
Trước 01/01/2009, Bộ Tài chính có công văn số 7600TC/TCT ngày 9/7/2004 hướng dẫn thuế suất thuế GTGT của mặt hàng surimi chả cá.
Kể từ 01/01/2009, sau khi báo cáo và xin ý kiến của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có công văn số 3117/TCT-CS ngày 18/8/2010 hướng dẫn thuế suất thuế GTGT của mặt hàng surimi chả cá.
Theo đó, thuế suất thuế GTGT áp dụng cho sản phẩm surimi chả cá đã tẩm ướt gia vị là loại thực phẩm đã qua chế biến là 10%.
2. Lập hóa đơn ghi sai thuế suất GTGT:
Tại điểm 5.1 và điểm 5.2 Mục 1 Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
“5.1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
5.2. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế. Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết để thực hiện.”
Tại điểm 2.9 mục IV Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2.9. Cơ sở kinh doanh đã xuất bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ và lập hóa đơn do hàng hóa, dịch vụ không đảm bảo chất lượng, quy cách, kiểu dáng hoặc ghi sai thuế suất phải điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán, điều chỉnh thuế suất thuế GTGT thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mức giá tăng (giảm) theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, thời gian), lý do tăng (giảm) giá, lý do điều chỉnh thuế suất đồng thời bên bán lập hóa đơn điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán (không được ghi số âm (-)), thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ tại hóa đơn số, ký hiệu … Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Trường hợp thuế suất ghi trên hóa đơn bán ra cao hơn thuế suất quy định, nếu không xác định được người mua thì không được lập hóa đơn điều chỉnh thuế GTGT.”
Tại điểm 1.2a mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
“Cơ sở kinh doanh phải chấp hành chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và hướng dẫn tại Mục IV, Phần B Thông tư này. Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:
Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hóa đơn; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT”.
Tại điểm 1.2b mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
“Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà các cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:
Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT; Trường hợp xác định được bên bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hóa đơn thì được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý người bán; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp doanh nghiệp phát hiện hóa đơn GTGT đã xuất của năm 2008, năm 2009 cho cùng 1 khách hàng ghi sai thuế suất GTGT theo quy định, đến nay doanh nghiệp phát hiện ra thì doanh nghiệp và khách hàng thực hiện điều chỉnh hóa đơn theo quy định. Trường hợp này doanh nghiệp được viết hóa đơn điều chỉnh tăng thuế suất cho các hóa đơn đã lập sai. Trường hợp thuế xuất ghi trên hóa đơn bán ra cao hơn thuế suất quy định, nếu không xác định được người mua thì không được lập hóa đơn điều chỉnh thuế GTGT.
Trường hợp doanh nghiệp tự phát hiện việc ghi sai mức thuế suất thuế GTGT áp dụng và điều chỉnh làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế thì được kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại điểm 5.1 và 5.2 mục I Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007.
Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất mà đơn vị chưa điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý theo hướng dẫn tại điểm 1.2a và 1.2b mục III phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 4/9/2007 hoặc điểm 1.2a và 1.2b mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 (đối với trường hợp phát sinh từ ngày 1/1/2009).
3. Xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp ấn định thuế:
Tại điều 37 Luật quản lý Thuế quy định về ấn định thuế đối với người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.
Tại điều 25 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định 7 trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế.
Tại Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 7/5/2010 của Bộ Tài chính quy định về ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường.
Tại điều 4 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế về nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
Tại điều 108 Luật quản lý thuế quy định:
“Người nộp thuế có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế sau đây thì phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn:
…
3. Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
…”
Căn cứ quy định trên,
Ấn định thuế là phương pháp (biện pháp) để cơ quan thuế xác định số thuế mà người nộp thuế thuộc một trong 7 trường hợp nêu tại điều 37 Luật Quản lý thuế.
Vì vậy, đối với trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế theo quy định tại điều 25 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ và các trường hợp ấn định thuế đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, xe ô tô, xe hai bánh gắn máy theo quy định tại Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 7/5/2010 của Bộ Tài chính thì ngoài việc bị ấn định thuế, tùy theo lỗi vi phạm của người nộp thuế mà cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế đối với người nộp thuế theo quy định của luật quản lý Thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 4Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 71/2010/TT-BTC hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3117/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng surimi chả cá do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 133TCT/DNK về xử lý vi phạm về thuế do Tổng cục thuế ban hành
- 9Công văn 1183/TCT-CS năm 2019 xử lý vi phạm về thuế đối với doanh nghiệp theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 70/TCT-CS vướng mắc về chính sách thuế và xử lý vi phạm về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 70/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
