Giới thiệu về Công văn 696/CT-TTHT năm 2020
Công văn 696/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản học phí do người sử dụng lao động chi trả hộ cho con của người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chính sách phúc lợi cho nhân viên nước ngoài cũng như nhân viên Việt Nam làm việc tại nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về Thuế thu nhập cá nhân đối với khoản học phí
Theo quy định tại Công văn 696/CT-TTHT và các văn bản pháp luật liên quan về thuế TNCN, chính sách đối với khoản tiền học phí cho con người lao động được xác định cụ thể như sau:
- Đối với con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí do người sử dụng lao động trả thay cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với con của người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí do người sử dụng lao động trả thay cho con của người lao động Việt Nam học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Điều kiện để khoản học phí được miễn thuế thu nhập cá nhân
Để khoản chi trả học phí hộ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:
- Cấp học hợp lệ: Khoản học phí chỉ được miễn thuế nếu áp dụng cho các bậc học từ mầm non (bao gồm cả nhà trẻ, mẫu giáo) đến trung học phổ thông. Các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng, cao học hoặc các khóa học kỹ năng, ngoại ngữ ngắn hạn không thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN theo quy định này.
- Chứng từ thanh toán hợp pháp: Khoản chi trả học phí phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp từ cơ sở giáo dục. Hóa đơn phải ghi rõ tên trường, thông tin học sinh (con của người lao động) và số tiền học phí thực tế phát sinh.
- Quy định trong quy chế nội bộ: Khoản phúc lợi này phải được quy định rõ ràng trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Hình thức chi trả: Doanh nghiệp có thể thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục hoặc thanh toán lại cho người lao động dựa trên hóa đơn, chứng từ hợp lệ do nhà trường xuất.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp và người lao động
Doanh nghiệp cần lưu ý rằng việc miễn thuế TNCN đối với khoản học phí chỉ áp dụng đúng đối tượng được hướng dẫn (con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam hoặc con của người lao động Việt Nam học tại nước ngoài). Trường hợp doanh nghiệp chi trả học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam thì khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 696/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Văn Phòng Đại Diện Kyung Seung Co.Ltd Tại TP.HCM
Địa chỉ: Số 37 Ký Con, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP.HCM
MST 0313405452
Tiếp nhận văn bản số CV/04.2019 ngày 19/11/2019 của Văn phòng về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
- Tại Điều 25 quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
a) Thu nhập của cá nhân không cư trú
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).
…”
- Tại Điều 26 quy định về khai thuế, quyết toán thuế:
“Điều 26. Khai thuế, quyết toán thuế
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế và quyết toán thuế theo hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ tại văn bản hướng dẫn về quản lý thuế. Nguyên tắc khai thuế đối với một số trường hợp cụ thể:
…
2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh
…
e) Nguyên tắc khai thuế, quyết toán thuế đối với một số trường hợp như sau:
…
e.3) Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
…”
- Tại Điều 27 quy định về trách nhiệm của tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam:
“Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam
Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi tắt là bên Việt Nam) có ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài mà nhà thầu đó có ký hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài và về trách nhiệm cung cấp các thông tin về người lao động nước ngoài, gồm: danh sách, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc, công việc đảm nhận, thu nhập cho bên Việt Nam để bên Việt Nam cung cấp cho cơ quan thuế chậm nhất trước 07 ngày kể từ ngày cá nhân nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động với người nước ngoài thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho người lao động theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
Cục Thuế TP thông báo để Văn phòng biết.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 13120/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 14151/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 15505/CT-TTHT năm 2020 về tăng cường hỗ trợ cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 13120/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 14151/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 15505/CT-TTHT năm 2020 về tăng cường hỗ trợ cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 696/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 696/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/01/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
