Tóm tắt Công văn 696/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 696/CT-TTHT hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Các điều kiện chung để ghi nhận chi phí được trừ
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Hướng dẫn cụ thể về chi phí tiền nhà và vé máy bay cho người lao động nước ngoài
Đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động nước ngoài được doanh nghiệp chi trả, Công văn đưa ra hướng dẫn chi tiết như sau:
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí về nhà ở, vé máy bay khứ hồi về nước thì các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Điều kiện áp dụng là phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên).
- Về thuế thu nhập cá nhân: Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động theo số thực tế trả thay, nhưng mức tính vào thu nhập chịu thuế không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị sử dụng lao động.
Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp lệ của các khoản chi phí nêu trên, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ pháp lý bao gồm:
- Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể có quy định rõ ràng về nghĩa vụ chi trả tiền nhà, vé máy bay của doanh nghiệp đối với người lao động.
- Hợp đồng thuê nhà ký kết hợp pháp, hóa đơn tài chính của tổ chức cho thuê nhà hoặc hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ đối với cá nhân cho thuê nhà.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các khoản thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 696/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH giao nhận vận tải MJ (Việt Nam) |
Trả lời văn bản số 01/2014 ngày 22/12 /2014 của Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm m, Khoản 2, Điều 9 Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc Hội sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra”;
Căn cứ Khoản 4, Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội khóa XIII sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13 quy định:
“Bãi bỏ điểm m khoản 2 Điều 9”.
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN);
Căn cứ Khoản 1, Khoản 2.21, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các khoản chi được trừ và không được khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt”;
“Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng”.
Trường hợp Công ty theo trình bày hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ đại lý vận tải, trong năm 2014 có phát sinh chi phí hoa hồng môi giới cho các tổ chức, cá nhân khi giới thiệu khách hàng cho Công ty nếu có hợp đồng và đáp ứng các điều kiện được quy định tại Khoản 1, Khoản 2.21, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC thì được tính vào chi phí được trừ (thuộc khoản chi phí khác bị khống chế quy định tại Khoản 2.21, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) khi xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp Công ty chi hoa hồng môi giới cho cá nhân không kinh doanh, không có hóa đơn thì Công ty được lập bảng kê 01/TNDN để tính vào chi phí và nếu mức chi có giá trị từ hai triệu đồng trở lên thì Công ty khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% để nộp vào ngân sách nhà nước.
Từ 01/1/2015, căn cứ Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội khóa XIII, khoản chi phí khác trong đó có chi môi giới được tính vào chi phí được trừ theo số thực tế chi trả có hóa đơn chứng từ hợp pháp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp..
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11797/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 11819/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 791/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1033/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 5Công văn 11797/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 11819/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 791/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1033/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 696/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 696/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/01/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
