Tổng quan về Công văn 695/GSQL-GQ2 năm 2014
Công văn 695/GSQL-GQ2 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2014 nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hoạt động bán hàng hóa giữa các doanh nghiệp chế xuất (DNCX) với nhau. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình lưu thông hàng hóa giữa các thực thể thuộc khu phi thuế quan.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp chế xuất hoạt động trong các khu chế xuất, khu công nghiệp có phát sinh hoạt động mua bán, chuyển nhượng hàng hóa, nguyên liệu, máy móc thiết bị cho các doanh nghiệp chế xuất khác.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy trình thực hiện thủ tục hải quan, việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và công tác giám sát hải quan đối với luồng hàng hóa dịch chuyển giữa các DNCX.
- Quy định về thủ tục hải quan khi bán hàng hóa cho DNCX khác
- Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ: Giao dịch mua bán hàng hóa giữa hai doanh nghiệp chế xuất khác nhau được thực hiện theo loại hình xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Doanh nghiệp bán thực hiện thủ tục xuất khẩu tại chỗ và doanh nghiệp mua thực hiện thủ tục nhập khẩu tại chỗ tương ứng.
- Hồ sơ hải quan yêu cầu: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ các chứng từ theo quy định bao gồm tờ khai hải quan, hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng gia công có điều khoản chỉ định giao hàng tại Việt Nam, hóa đơn thương mại và các chứng từ vận chuyển liên quan.
- Địa điểm làm thủ tục: Được thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX đối tác hoặc Chi cục Hải quan thuận tiện nhất theo lựa chọn của doanh nghiệp, đảm bảo tính linh hoạt và giảm thiểu chi phí logistics.
- Chính sách thuế đối với giao dịch giữa các doanh nghiệp chế xuất
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Quan hệ mua bán hàng hóa giữa các doanh nghiệp chế xuất với nhau được coi là quan hệ giữa các khu phi thuế quan. Do đó, hàng hóa dịch vụ trao đổi giữa các DNCX thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%, với điều kiện có đầy đủ hồ sơ hải quan và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu: Hàng hóa đưa từ DNCX này sang DNCX khác được miễn thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu, do bản chất hàng hóa vẫn nằm trong ranh giới khu phi thuế quan và chưa thẩm lậu vào thị trường nội địa.
- Công tác giám sát và quản lý của cơ quan Hải quan
- Kiểm tra mục đích sử dụng: Cơ quan hải quan thực hiện giám sát chặt chẽ để đảm bảo hàng hóa mua bán giữa các DNCX phải được sử dụng đúng mục đích sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, không được tự ý tẩu tán ra thị trường nội địa khi chưa làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng và nộp đủ các loại thuế theo quy định.
- Báo cáo quyết toán: Các giao dịch mua bán này phải được thể hiện rõ ràng trong báo cáo nhập - xuất - tồn định kỳ của cả doanh nghiệp bán và doanh nghiệp mua để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 695/GSQL-GQ2 | Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Panasonic Việt Nam.
(Địa chỉ: Lô J1-J2, khu công nghiệp Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội)
Trả lời công văn số 15501/PV-CV ngày 15/05/2014 của Công ty TNHH Panasonic Việt Nam, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Điều kiện thanh lý hàng hóa của DNCX thực hiện theo quy định tại điểm 4, mục II Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương), thủ tục thanh lý thực hiện theo quy định tại mục III Thông tư số 04/2007/TT-BTM dẫn trên.
2. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa mua bán giữa hai DNCX thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính, trường hợp Công ty thực hiện thủ tục hải quan điện tử thì thực hiện theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính.
Ngoài ra, theo nội dung công văn số 5993/TCHQ-GSQL ngày 27/5/2014 của Tổng cục Hải quan thì quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các DNCX không phải là quan hệ xuất nhập khẩu, do vậy hàng hóa mua bán giữa hai DNCX không thuộc đối tượng điều chỉnh của chính sách quản lý xuất nhập khẩu.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty TNHH Panasonic Việt Nam biết, liên hệ với Chi cục Hải quan liên quan để được hướng dẫn thực hiện ./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 04/2007/TT-BTM hướng dẫn Nghị định 108/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư về xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ thương mại ban hành
- 2Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1191/GSQL-GQ2 năm 2013 về thủ tục hải quan mua bán hàng hóa với doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5993/TCHQ-GSQL năm 2014 thanh lý tài sản đã qua sử dụng của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 695/GSQL-GQ2 năm 2014 về bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất khác do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 695/GSQL-GQ2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/06/2014
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Trịnh Đình Kính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra