Giới thiệu về Công văn 6922/BTC-CST năm 2017
Công văn 6922/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách ưu đãi thuế đối với các dự án chế tạo sản phẩm cơ khí trọng điểm. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất cách hiểu và áp dụng các quy định ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, từ đó thúc đẩy ngành công nghiệp cơ khí chế tạo trong nước phát triển.
Các nội dung cốt lõi về ưu đãi thuế đối với dự án cơ khí trọng điểm
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm được áp dụng các mức ưu đãi cao nhất về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế TNDN trong từng thời kỳ. Việc áp dụng ưu đãi dựa trên tiêu chí dự án thuộc danh mục công nghệ cao hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Ưu đãi thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định: Doanh nghiệp thực hiện dự án cơ khí trọng điểm được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định. Danh mục hàng hóa miễn thuế bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
- Điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế: Để được áp dụng các chính sách ưu đãi, dự án đầu tư phải nằm trong Danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm hoặc Chương trình trọng điểm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi khi có sự thay đổi pháp luật: Công văn hướng dẫn cụ thể về việc bảo hộ đầu tư. Trường hợp văn bản pháp luật mới ban hành có quy định ưu đãi thuế thấp hơn ưu đãi mà doanh nghiệp đang được hưởng thì doanh nghiệp tiếp tục được áp dụng mức ưu đãi cũ cho thời gian còn lại. Trường hợp quy định mới có ưu đãi cao hơn thì doanh nghiệp được chuyển sang áp dụng theo quy định mới.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 6922/BTC-CST giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính thuế, tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các nhà đầu tư trong lĩnh vực cơ khí. Việc làm rõ các điều kiện và mức ưu đãi giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong phương án tài chính, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp với cơ quan thuế, đồng thời hiện thực hóa chủ trương hiện đại hóa ngành cơ khí chế tạo của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6922/BTC-CST | Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi
Trả lời công văn số 2824/PC-TCHQ ngày 27/04/2017 chuyển công văn số 311/HQQNg-NV của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi về việc vướng mắc ưu đãi thuế đối với dự án cơ khí trọng điểm, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Triển khai thực hiện Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16/01/2009 về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và Danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm, Danh mục dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015, Bộ Tài chính đã ban hành các Thông tư quy định thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0% hoặc bằng mức thấp nhất do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định đối với các vật tư, thiết bị nhập khẩu để sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và để phục vụ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm (gồm: Thông tư số 214/2010/TT-BTC ngày 28/12/2010, Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 để áp dụng từ 1/1/2012, Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 để áp dụng từ 1/1/2013, Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 để áp dụng từ 1/1/2014, Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 để áp dụng từ 1/1/2016) và từ ngày 01/09/2016 trở đi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 122/2016/NĐ-CP (Mục II Chương 98 quy định: Mã hàng 9819.00.00 “Vật tư, thiết bị nhập khẩu để sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và để phục vụ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm” có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng là 0%).
2. Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg quy định cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và Danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm, Danh mục dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm cho giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015 và Thủ tướng Chính phủ có công văn số 986/TTg-KTN ngày 9/6/2016 đồng ý gia hạn hiệu lực của Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg đến hết tháng 12 năm 2016. Vì vậy, cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm theo Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg trong đó có ưu đãi về thuế suất thuế nhập khẩu tại Nghị định số 122/2016/NĐ-CP chỉ thực hiện đến hết ngày 31/12/2016. Kể từ ngày 01/01/2017 thực hiện theo mức thuế suất MFN quy định tại 97 Chương (không áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng 0% quy định cho mã hàng 9819.00.00).
3. Đối với hàng hóa là “Vật tư, thiết bị nhập khẩu để sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và để phục vụ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm” đã nhập khẩu đến hết ngày 31/12/2016 nhưng chưa sử dụng hết.
- Theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Khoản 3 Điều 29 Luật Hải quan năm 2014 quy định: “Tờ khai hải quan đã đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan. Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan”.
Căn cứ quy định nêu trên, số lượng hàng hóa là vật tư, thiết bị nhập khẩu để sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và để phục vụ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm đã nhập khẩu từ ngày 11/02/2011 (ngày có hiệu lực của Thông tư số 214/2010/TT-BTC ngày 28/12/2010) đến hết ngày 31/12/2016 đã nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế suất ưu đãi tại các Thông tư của Bộ Tài chính và Nghị định số 122/2016/NĐ-CP của Chính phủ thì thực hiện báo cáo, kiểm tra tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa theo quy định tại các văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu này.
Căn cứ Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16/01/2009 và công văn số 986/TTg-KTN ngày 9/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ, kể từ ngày 01/01/2017 các mặt hàng là vật tư, thiết bị nhập khẩu để sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và để phục vụ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm thực hiện tính thuế theo mức thuế suất MFN quy định tại 97 Chương thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP (không áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng 0% quy định cho mã hàng 9819.00.00).
Bộ Tài chính trả lời để Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi được biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 73/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới nhà hỏa táng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 972/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 406/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5880/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc ưu đãi thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Quyết định 10/2009/QĐ-TTg về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm, danh mục dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 214/2010/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế nhập khẩu ưu đãi đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu để sản xuất và đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 157/2011/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 193/2012/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Hải quan 2014
- 7Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 8Thông tư 182/2015/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 986/TTg-KTN năm 2016 gia hạn hiệu lực Quyết định 10/2009/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 11Công văn 73/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới nhà hỏa táng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 972/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 406/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 5880/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc ưu đãi thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6922/BTC-CST năm 2017 vướng mắc ưu đãi thuế đối với dự án cơ khí trọng điểm do Bộ tài chính ban hành
- Số hiệu: 6922/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/2017
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Thị Thanh Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
