Giới thiệu chung về Công văn 690/TCT-HTQT năm 2024
Công văn 690/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản. Văn bản này tập trung làm rõ các nguyên tắc pháp lý và thủ tục hành chính thuế đối với các tổ chức, cá nhân có thu nhập phát sinh từ hoạt động hợp tác, đầu tư, kinh doanh giữa hai quốc gia. Trong đó, việc hiểu và áp dụng đúng các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của Hiệp định đóng vai trò quyết định để xác định quyền đánh thuế và nghĩa vụ thuế của người nộp thuế tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của Hiệp định (Điều 1)
Theo hướng dẫn tại Công văn và quy định tại Điều 1 của Hiệp định, phạm vi đối tượng áp dụng được xác định cụ thể như sau:
- Hiệp định chỉ áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai nước ký kết (Việt Nam và Nhật Bản).
- Các đối tượng không đáp ứng tiêu chuẩn cư trú tại một trong hai quốc gia sẽ không thuộc diện được hưởng các ưu đãi hoặc áp dụng các quy định miễn, giảm thuế theo Hiệp định này.
- Người nộp thuế cần lưu ý việc xác định đúng đối tượng áp dụng là bước tiên quyết trước khi thực hiện các thủ tục thông báo miễn, giảm thuế với cơ quan thuế địa phương.
Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng (Điều 2)
Công văn nhấn mạnh việc xác định chính xác các loại thuế được bảo hộ dưới Hiệp định nhằm tránh việc áp dụng sai đối tượng thuế:
- Tại Việt Nam: Hiệp định áp dụng đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả các khoản thuế được tính dựa trên tổng doanh thu hoặc lợi nhuận của doanh nghiệp).
- Tại Nhật Bản: Hiệp định áp dụng đối với thuế thu nhập cá nhân, thuế doanh nghiệp, và các loại thuế địa phương có tính chất tương tự được ban hành theo hệ thống pháp luật của Nhật Bản.
- Hiệp định cũng sẽ áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc về cơ bản giống như các loại thuế hiện hành được ban hành sau ngày ký Hiệp định để thay thế hoặc bổ sung cho các loại thuế này.
Các định nghĩa chung quan trọng (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc giải thích và áp dụng pháp luật thuế giữa hai quốc gia, Điều 3 của Hiệp định đưa ra các định nghĩa pháp lý cốt lõi:
- Thuật ngữ "Người": Bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nhiều người nào khác được coi là một thực thể thể thức cho mục đích áp dụng thuế.
- Thuật ngữ "Công ty": Chỉ bất kỳ pháp nhân nào hoặc bất kỳ thực thể nào được coi là một pháp nhân cho mục đích áp dụng thuế.
- Doanh nghiệp của một nước ký kết: Nghĩa là một doanh nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của nước ký kết đó.
- Vận tải quốc tế: Bất kỳ sự vận chuyển nào bằng tàu thủy hoặc tàu bay được vận hành bởi một doanh nghiệp của một nước ký kết, trừ trường hợp khi tàu thủy hoặc tàu bay đó chỉ hoạt động giữa các địa điểm trong nước ký kết kia.
Xác định đối tượng cư trú và nguyên tắc phân xử (Điều 4)
Đây là nội dung trọng tâm được Công văn 690/TCT-HTQT hướng dẫn chi tiết nhằm giải quyết các tranh chấp về quyền đánh thuế khi một đối tượng được coi là cư trú ở cả hai nước:
- Tiêu chuẩn xác định đối tượng cư trú: Một cá nhân hoặc tổ chức được coi là đối tượng cư trú của một nước ký kết nếu theo luật pháp của nước đó, đối tượng đó chịu thuế tại nước này do có nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở điều hành, hoặc bất kỳ tiêu chuẩn nào khác có tính chất tương tự.
- Nguyên tắc phân xử đối với cá nhân lưỡng cư trú (Tie-breaker rules): Trường hợp một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai nước, trạng thái cư trú sẽ được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:
- Cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước mà tại đó họ có nhà ở thường trú.
- Nếu họ có nhà ở thường trú ở cả hai nước, họ sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước có mối quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi chủ yếu).
- Nếu không thể xác định được trung tâm các quyền lợi chủ yếu, hoặc nếu không có nhà ở thường trú ở bất kỳ nước nào, họ sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước họ thường sống.
- Nếu họ thường sống ở cả hai nước hoặc không sống ở nước nào, họ sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước mà họ mang quốc tịch.
- Nếu họ mang quốc tịch của cả hai nước hoặc không mang quốc tịch của nước nào, nhà chức trách có thẩm quyền của hai nước ký kết sẽ giải quyết vấn đề bằng thỏa thuận song phương.
- Đối với đối tượng không phải là cá nhân (Doanh nghiệp): Nếu một tổ chức là đối tượng cư trú của cả hai nước, tổ chức đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi có trụ sở điều hành thực tế.
Hướng dẫn thủ tục hành chính thuế liên quan của Tổng cục Thuế
Công văn 690/TCT-HTQT lưu ý các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương khi thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định:
- Người nộp thuế phải nộp Hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế Việt Nam.
- Hồ sơ bắt buộc phải kèm theo Giấy chứng nhận cư trú (Certificate of Residence) do cơ quan thuế Nhật Bản cấp cho năm tính thuế liên quan, đã được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định (trừ các trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên).
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trên Giấy chứng nhận cư trú và các tài liệu kèm theo để xác định chính xác nghĩa vụ thuế, tránh việc lạm dụng Hiệp định để trốn lậu thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 690/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 13251/CTHDU-TTKT3 ngày 29/08/2023 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương và công văn ngày 03/10/2023 của Công ty TNHH Proterial Việt Nam (sau đây gọi là “HCV” hoặc “Công ty”) đề nghị hướng dẫn về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Nhật Bản (Hiệp định thuế). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 2, Điều 13, Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Nhật Bản:
“2/ Lợi tức do một đối tượng cư trú của Nước ký kết thu được từ việc chuyển nhượng cổ phần do một công ty là đối tượng của cư trú của Nước ký kết kia phát hành có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia, nếu:
a. Cổ phần do người chuyển nhượng nắm giữ hoặc sở hữu (cùng với cổ phần do bất kỳ đối tượng nào khác có liên quan cùng nắm giữ hoặc sở hữu) tổng cộng ít nhất là đạt tới 25 phần trăm tổng số cổ phần do công ty đó phát hành vào bất cứ thời điểm nào trong năm tính thuế; và
b. Tổng số cổ phần do người chuyển nhượng và những đối tượng có liên quan chuyển nhượng trong năm tính thuế đó tổng cộng ít nhất là đạt tới 5% của tổng số cổ phần do công ty đó phát hành.”
Trường hợp Công ty Hitachi Ltd Nhật Bản nắm giữ trên 25% tổng số cổ phần của Công ty TNHH Proterial Việt Nam thông qua Công ty Hitachi Metals và chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần đó thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng cổ phần của Công ty Hitachi Ltd Nhật Bản phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định tại Hiệp định Thuế giữa Việt Nam và Nhật Bản.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và hướng dẫn Công ty thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 2049/QĐ-TCT năm 2021 về Quy chế nội bộ Cơ quan thuế liên quan đến thực hiện Thủ tục thỏa thuận song phương (MAP) theo quy định của Hiệp định thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2594/TCT-CS năm 2022 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Quyết định 1223/QĐ-TCT năm 2022 về Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định 662/QĐ-BTC về triển khai Quyết định 2072/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Rà soát đánh giá hiệu quả của các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, tác động đối với không gian chính sách thuế của Việt Nam và định hướng điều chỉnh" do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2002/TCT-HTQT năm 2024 áp dụng Hiệp định thuế Hàn Quốc đối với Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên KEXIM Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Nhật Bản
- 2Quyết định 2049/QĐ-TCT năm 2021 về Quy chế nội bộ Cơ quan thuế liên quan đến thực hiện Thủ tục thỏa thuận song phương (MAP) theo quy định của Hiệp định thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2594/TCT-CS năm 2022 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Quyết định 1223/QĐ-TCT năm 2022 về Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định 662/QĐ-BTC về triển khai Quyết định 2072/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Rà soát đánh giá hiệu quả của các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, tác động đối với không gian chính sách thuế của Việt Nam và định hướng điều chỉnh" do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2002/TCT-HTQT năm 2024 áp dụng Hiệp định thuế Hàn Quốc đối với Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên KEXIM Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 690/TCT-HTQT năm 2024 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam - Nhật Bản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 690/TCT-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/02/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Thị Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/02/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
