Tóm tắt Công văn 69/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài
Công văn 69/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện pháp lý để dịch vụ được xác định là dịch vụ xuất khẩu hưởng thuế suất 0%, đồng thời phân biệt rõ với các trường hợp phải chịu thuế suất thông thường.
Quy định chung về điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải là dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam. Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi này, cơ sở kinh doanh tại Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật liên quan.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng (thanh toán không dùng tiền mặt) theo đúng quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế.
- Dịch vụ thực tế phải được tiêu dùng hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Nguyên tắc xác định địa điểm tiêu dùng dịch vụ
Tổng cục Thuế nhấn mạnh nguyên tắc cốt lõi để xác định một dịch vụ có được coi là dịch vụ xuất khẩu hay không phụ thuộc vào nơi tiêu dùng dịch vụ thực tế, cụ thể:
- Trường hợp dịch vụ được cung cấp cho tổ chức nước ngoài nhưng hoạt động thực hiện dịch vụ và địa điểm tiêu dùng dịch vụ lại diễn ra tại Việt Nam thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu. Các trường hợp này bắt buộc phải áp dụng mức thuế suất GTGT thông thường (thường là 10%).
- Các dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0% bao gồm: dịch vụ thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, điện ảnh, phát thanh, truyền hình được tổ chức tại Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tuyến qua internet nhưng người tiêu dùng cuối cùng ở trong nước; dịch vụ liên quan đến bất động sản nằm trên lãnh thổ Việt Nam.
Hướng dẫn thực hiện đối với doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc kê khai và tính thuế đúng quy định, Công văn 69/TCT-CS đưa ra các chỉ dẫn cụ thể cho các bên liên quan:
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có trách nhiệm tự rà soát, đối chiếu các điều khoản trong hợp đồng đã ký kết với đối tác nước ngoài để xác định rõ đối tượng thụ hưởng trực tiếp và nơi tiêu dùng dịch vụ thực tế.
- Nếu dịch vụ đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và thực tế tiêu dùng ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT với thuế suất 0%.
- Trường hợp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện nêu trên, doanh nghiệp phải thực hiện xuất hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với dịch vụ tiêu dùng trong nước.
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra hồ sơ thực tế của doanh nghiệp để xử lý đúng quy định pháp luật, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 8179/CT-TTHT ngày 24/8/2017 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh phản ánh về vướng mắc thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định về thuế suất 0%.
Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng quy định về thuế suất 0%.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng về thuế suất 0%.
Căn cứ quy định, hướng dẫn và theo trình bày của Cục Thuế, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh tại công văn số 8179/CT-TTHT ngày 24/8/2017 cụ thể: Trường hợp Công ty TNHH nghiên cứu thị trường công nghệ và bán lẻ GfK Việt Nam cung cấp dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường, nhập dữ liệu cho tổ chức ở nước ngoài là Công ty GfK Châu á, để GfK Châu Á cung cấp cho khách hàng ở nước ngoài vả được xác định tiêu dùng ở nước ngoài là dịch vụ xuất khẩu và được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng được điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2730/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2136/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài gắn với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5294/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 547/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ đóng gói pin do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 2730/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2136/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài gắn với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5294/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 547/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ đóng gói pin do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 69/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 69/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
