Giới thiệu về Công văn 6883/TCHQ-GSQL
Công văn 6883/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn giải quyết kiến nghị của công dân Trần Vĩ Châu liên quan đến thủ tục nhập khẩu tài sản di chuyển của cá nhân khi hồi hương định cư tại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ các quy trình nghiệp vụ hải quan, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của công dân tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung và chính sách cốt lõi trong văn bản
Văn bản tập trung làm rõ các quy định pháp lý và thủ tục hành chính liên quan đến việc nhập khẩu tài sản di chuyển, cụ thể bao gồm các điểm sau:
- Điều kiện xác định tài sản di chuyển: Hướng dẫn chi tiết về tiêu chuẩn đối với hàng hóa, vật dụng được coi là tài sản di chuyển của cá nhân, gia đình khi chuyển phương thức sinh sống từ nước ngoài về Việt Nam. Đối với các tài sản có giá trị cao như phương tiện giao thông (xe ô tô, xe gắn máy), người nhập khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về quyền sở hữu và thời gian sử dụng tại nước ngoài theo quy định của Bộ Tài chính.
- Chính sách thuế đối với tài sản di chuyển: Xác định rõ các trường hợp được miễn thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hoặc các nghĩa vụ tài chính liên quan. Công văn nhấn mạnh việc áp dụng đúng đối tượng ưu đãi thuế đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam.
- Thành phần hồ sơ hải quan bắt buộc: Yêu cầu người khai hải quan phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ pháp lý hợp lệ bao gồm: văn bản cho phép định cư tại Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền, hộ chiếu, chứng từ chứng minh quyền sở hữu tài sản tại nước ngoài và các tờ khai hải quan theo mẫu quy định.
- Quy trình thực hiện và thẩm quyền giải quyết: Tổng cục Hải quan giao trách nhiệm cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi công dân đăng ký thường trú trực tiếp tiếp nhận, kiểm tra chi tiết hồ sơ và thực tế hàng hóa để giải quyết thủ tục thông quan theo đúng thẩm quyền, đảm bảo nhanh chóng và đúng pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 6883/TCHQ-GSQL không chỉ giải quyết vướng mắc cụ thể cho cá nhân công dân Trần Vĩ Châu mà còn là tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ thiết thực cho các chi cục hải quan địa phương. Việc giải quyết thấu đáo các kiến nghị này giúp minh bạch hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho kiều bào khi trở về quê hương sinh sống và làm việc, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6883/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ - Văn phòng Chính phủ.
Liên quan đến đề nghị của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ tại Phiếu chuyển văn bản số 820/PC-TTPA ngày 18/10/2013 về việc giải đáp một số thắc mắc trong xử lý vi phạm quy định khai báo hồ sơ xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu của công dân Trần Vĩ Châu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Đối với vụ việc doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu gỗ từ Lào, sau đó thực hiện xuất bán nhiều lần và qua kiểm tra thực tế hàng hóa của hô hàng xuất khẩu thì tùy trường hợp có thể bị xem xét xử phạt như sau:
1. Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu gỗ có nguồn gốc từ lô hàng gỗ mà doanh nghiệp đã nhập khẩu hợp pháp trước đó, không vi phạm về chính sách mặt hàng:
Trường hợp doanh nghiệp không khai hoặc khai sai về số lượng, trọng lượng, chất lượng dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn, không thu thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định, tùy từng trường hợp người nộp thuế còn bị phạt 10% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu khai tăng theo điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 (đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18/02/2009) hoặc bị phạt tiền 1 lần số thuế trốn, gian lận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2009/NĐ-CP).
2. Trường hợp có căn cứ chứng minh lô hàng gỗ xuất khẩu không có nguồn gốc từ lô hàng gỗ đã được doanh nghiệp nhập khẩu trước đó:
- Nếu mặt hàng gỗ thuộc diện cấm xuất khẩu theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ và Thông tư số 88/2012/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định tại điểm a khoản 4, điểm a khoản 6 Điều 16 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP (được sửa đổi bằng Nghị định số 18/2009/NĐ-CP) với mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và bị tịch thu hàng hóa vi phạm.
- Trường hợp sản phẩm làm từ gỗ quy định tại Phụ lục II của CITES phải có giấy phép do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp mà khi xuất khẩu không có giấy phép sẽ bị xử phạt theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 16 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP (được sửa đổi bằng Nghị định số 18/2009/NĐ-CP).
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cổng Thông tin điện tử Chính phủ biết, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ thông tin đến bạn đọc./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 6401/TCHQ-KTTT về việc trả lời kiến nghị về thuế nhập khẩu Nhà máy lọc dầu Dung Quẩt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn số 2838/TCHQ-KTTT về việc trả lời kiến nghị do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn số 1054/TCHQ-GSQL về việc trả lời kiến nghị về ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn số 1661/TCHQ-GSQL về việc trả lời kiến nghị kéo dài thời hạn thanh khoản và quản lý đối với kho CFS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5451/TCHQ-GSQL trả lời kiến nghị của doanh nghiệp về việc Hải quan cửa khẩu KVI - Cát Lái TP. HCM gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc giám định mặt hàng thép xây dựng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7417/TCHQ-GSQL trả lời kiến nghị về việc nộp C/O mẫu VJ để được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4981/VPCP-V.I năm 2017 xử lý phản ánh, kiến nghị của công dân thôn Khe Táu, xã Yên Định, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 50/BXD-HĐXD năm 2019 về trình tự thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 2Nghị định 97/2007/NĐ-CP quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 3Công văn số 6401/TCHQ-KTTT về việc trả lời kiến nghị về thuế nhập khẩu Nhà máy lọc dầu Dung Quẩt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn số 2838/TCHQ-KTTT về việc trả lời kiến nghị do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Nghị định 18/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 97/2007/NĐ-CP quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 6Công văn số 1054/TCHQ-GSQL về việc trả lời kiến nghị về ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn số 1661/TCHQ-GSQL về việc trả lời kiến nghị kéo dài thời hạn thanh khoản và quản lý đối với kho CFS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 5451/TCHQ-GSQL trả lời kiến nghị của doanh nghiệp về việc Hải quan cửa khẩu KVI - Cát Lái TP. HCM gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc giám định mặt hàng thép xây dựng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 7417/TCHQ-GSQL trả lời kiến nghị về việc nộp C/O mẫu VJ để được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Thông tư 88/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 12/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động
- 11Công văn 4981/VPCP-V.I năm 2017 xử lý phản ánh, kiến nghị của công dân thôn Khe Táu, xã Yên Định, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 12Công văn 50/BXD-HĐXD năm 2019 về trình tự thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 6883/TCHQ-GSQL năm 2013 trả lời kiến nghị của công dân Trần Vĩ Châu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6883/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/11/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
