Tóm tắt Công văn 68687/CT-TTHT năm 2016 của Cục Thuế thành phố Hà Nội
Công văn 68687/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các nguyên tắc sử dụng hóa đơn chứng từ hợp lệ. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các hướng dẫn cốt lõi của văn bản này:
1. Quy định về khấu trừ Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán nhiều lần hoặc thanh toán chậm trả, doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo đúng cam kết và hợp đồng.
2. Quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Các khoản chi phí của doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên hoặc thuộc các khoản chi không được trừ theo quy định của Bộ Tài chính sẽ bị loại trừ khi quyết toán thuế TNDN.
3. Nguyên tắc lập và sử dụng hóa đơn, chứng từ
Văn bản nhấn mạnh việc tuân thủ các quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
- Hóa đơn phải được lập theo đúng nguyên tắc quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Nội dung trên hóa đơn phải đúng thực tế phát sinh, không được tẩy xóa, sửa chữa.
- Doanh nghiệp chỉ được sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in hoặc hóa đơn điện tử đã thực hiện đầy đủ thủ tục thông báo phát hành hóa đơn theo quy định.
- Mọi hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp (hóa đơn khống, hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, hóa đơn chưa có hiệu lực hoặc hết hiệu lực) đều dẫn đến việc không được khấu trừ thuế GTGT và không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
4. Khuyến nghị dành cho người nộp thuế
Cục Thuế thành phố Hà Nội lưu ý các doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ đầu vào và đầu ra, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và hợp lý của các giao dịch kinh tế phát sinh nhằm hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68687/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam
Địa chỉ: Lô 42, KCN Nội Bài, Quang Tiến, Sóc Sơn, Hà Nội
MST: 0101771390
Trả lời công văn số 161001/CVT đề ngày 10/10/2016 của Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định về thuế suất 10%:
“Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
- Căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN:
+ Tại Điều 16 Chương V quy định về đối tượng chịu thuế TNDN chuyển nhượng bất động sản.
“…
2. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chuyển nhượng quyền thuê đất (gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất; quyền thuê đất theo quy định của pháp luật); Thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở.
…”
+ Tại Điều 17 Chương V quy định:
“Điều 17. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Thu nhập tính thuế bằng (=) thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản của các năm trước (nếu có).
1. Thu nhập chịu thuế.
Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng doanh thu thu được từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ giá vốn của bất động sản và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
…
2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 22% (từ ngày 01/01/2016 là 20%).
…”
- Căn cứ Điều 16 Chương IV Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về khai thuế TNDN:
“Điều 16. Sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“ Điều 12. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
…
4. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
…
b) Doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo từng lần phát sinh chuyển nhượng bất động sản. Doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản là doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản.
Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần chuyển nhượng bất động sản là Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.
…”
- Căn cứ công văn 5892/TCT-CS ngày 30/12/2014 của Tổng cục Thuế về hóa đơn và thuế GTGT.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp năm 2016, Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam là doanh nghiệp chế xuất có phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản (chuyển nhượng quyền thuê lại quyền sử dụng đất) cho Công ty TNHH Rhythm Kyoshin Hà Nội (là doanh nghiệp nội địa), nếu hoạt động chuyển nhượng này phù hợp với quy định của Pháp luật thì:
+ Hoạt động chuyển nhượng nêu trên thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT 10%.
+ Giá tính, thuế GTGT là giá trị chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng.
- Về thuế TNDN:
+ Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng doanh thu thu được từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ giá vốn của bất động sản và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định tại Điều 17 Chương V Thông tư 78/2014/TT-BTC nêu trên.
+ Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 20%.
+ Công ty thực hiện kê khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC nêu trên.
- Về hóa đơn: Trường hợp Công ty không có hóa đơn GTGT thì đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế TP Hà Nội để được cấp 01 hóa đơn lẻ là hóa đơn GTGT để Công ty lập và giao cho Công ty TNHH Rhythm Kyoshin Hà Nội. Công ty phải thực hiện nộp thuế trước khi Cục Thuế TP Hà Nội cấp hóa đơn lẻ. Công ty không phải kê khai thuế GTGT của hoạt động này theo mẫu 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTC .
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam được biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 39543/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 4292/CT-TTHT năm 2015 chính sách thuế về lập hóa đơn, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9010/CT-HTr năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 39543/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5892/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 4292/CT-TTHT năm 2015 chính sách thuế về lập hóa đơn, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 9010/CT-HTr năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 68687/CT-TTHT năm 2016 trả lời về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 68687/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
