Giới thiệu về Công văn 68680/CT-TTHT năm 2016
Công văn 68680/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về phương pháp trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, và công trình xây lắp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng đắn khoản chi phí dự phòng được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật về thuế và kế toán hiện hành.
Các quy định cốt lõi về phương pháp trích lập dự phòng bảo hành
Nội dung hướng dẫn tại Công văn tập trung vào các nguyên tắc, điều kiện và phương pháp xác định mức trích lập dự phòng cụ thể như sau:
- Điều kiện trích lập dự phòng: Doanh nghiệp chỉ được trích lập dự phòng bảo hành khi có cam kết bằng văn bản (thể hiện trên hợp đồng mua bán, hợp đồng xây dựng hoặc phiếu bảo hành) về việc bảo hành đối với sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp đã bán hoặc bàn giao trong kỳ. Việc trích lập phải được thực hiện chi tiết cho từng loại sản phẩm, hàng hóa hoặc từng công trình xây dựng cụ thể.
- Mức trích lập dự phòng đối với công trình xây lắp: Khoản dự phòng bảo hành công trình xây dựng được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị dự toán hoặc giá trị quyết toán công trình đã bàn giao. Tỷ lệ này được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng xây dựng nhưng tối đa không vượt quá mức quy định của pháp luật về xây dựng đối với từng loại công trình.
- Mức trích lập dự phòng đối với sản phẩm, hàng hóa: Doanh nghiệp căn cứ vào tỷ lệ chi phí bảo hành thực tế phát sinh trên doanh thu của các năm trước liền kề để ước tính mức trích lập cho năm kế hoạch. Tổng mức trích lập dự phòng bảo hành của các sản phẩm, hàng hóa không được vượt quá mức giới hạn đã cam kết với khách hàng.
- Nguyên tắc xử lý số dư dự phòng cuối kỳ: Vào cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành rà soát, đánh giá lại số dự phòng đã trích lập. Nếu số dự phòng đã trích lập lớn hơn chi phí thực tế phát sinh trong kỳ bảo hành, doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch thừa vào thu nhập khác. Trường hợp số dự phòng không đủ bù đắp chi phí thực tế, phần chênh lệch thiếu được hạch toán trực tiếp vào chi phí quản lý hoặc chi phí bán hàng trong kỳ.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Để khoản chi phí dự phòng bảo hành được chấp nhận là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm: Hợp đồng kinh tế có điều khoản bảo hành, biên bản nghiệm thu bàn giao, phiếu bảo hành, và các hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí sửa chữa, khắc phục lỗi thực tế phát sinh.
Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng phương pháp trích lập dự phòng bảo hành theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội giúp doanh nghiệp chủ động về nguồn tài chính để thực hiện nghĩa vụ với khách hàng, đồng thời tránh các rủi ro pháp lý bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp cần lưu ý theo dõi riêng biệt khoản dự phòng cho từng đối tượng, không được gộp chung chung để đảm bảo tính minh bạch và chính xác của số liệu kế toán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68680/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 940/PC-TCT ngày 14/10/2016 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Lê Văn Phúc ở Hà Nội do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp:
+ Tại Điều 2. “Giải thích từ ngữ”:
“4. Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp: là dự phòng chi phí cho những sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp đã bán, đã bàn giao cho người mua nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng.”
+ Tại Điều 7 hướng dẫn dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp:
“1. Đối tượng và điều kiện lập dự phòng: là những sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp do doanh nghiệp thực hiện và đã bán hoặc bàn giao trong năm được doanh nghiệp cam kết bảo hành tại hợp đồng hoặc các văn bản quy định khác.
2. Phương pháp lập dự phòng:
Doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất trích bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp đã tiêu thụ trong năm và tiến hành lập dự phòng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp có cam kết bảo hành Tổng mức trích lập dự phòng bảo hành của các sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp theo quy định đã cam kết với khách hàng nhưng tối đa không vượt quá 5% tổng doanh thu tiêu thụ đối với các sản phẩm, hàng hóa và không quá 5% trên tổng giá trị công trình đối với các công trình xây lắp.
Sau khi lập dự phòng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng vào bảng kê chi tiết. Bảng kê chi tiết là căn cứ để hạch toán:
- Đối với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa khi trích lập hạch toán vào chi phí bán hàng.
- Đối với dự phòng bảo hành công trình xây lắp khi trích lập hạch toán vào chi phí sản xuất chung.
…”
Đề nghị Công ty của Độc giả nghiên cứu hướng dẫn nêu trên để thực hiện.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 806/QĐ-UBND năm 2013 công bố đính chính bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Dương - Phần xây dựng và Phần lắp đặt
- 2Quyết định 1524/QĐ-UBND năm 2014 công bố đơn giá xây dựng công trình Phần Xây dựng và đơn giá xây dựng công trình Phần Lắp đặt (sửa đổi và bổ sung) do tỉnh Long An ban hành
- 3Quyết định 50/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng, lắp đặt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4Công văn 69831/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chi phụ cấp cho người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 806/QĐ-UBND năm 2013 công bố đính chính bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Dương - Phần xây dựng và Phần lắp đặt
- 3Quyết định 1524/QĐ-UBND năm 2014 công bố đơn giá xây dựng công trình Phần Xây dựng và đơn giá xây dựng công trình Phần Lắp đặt (sửa đổi và bổ sung) do tỉnh Long An ban hành
- 4Quyết định 50/2015/QĐ-UBND công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng, lắp đặt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5Công văn 69831/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chi phụ cấp cho người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 68680/CT-TTHT năm 2016 về phương pháp dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 68680/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
