Tổng quan về Công văn 6843/TCHQ-TXNK
Công văn 6843/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp xác định chính xác danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 6843/TCHQ-TXNK
- Nguyên tắc áp dụng Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được: Việc xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc hay không thuộc loại trong nước đã sản xuất được phải căn cứ nghiêm ngặt vào Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT. Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu tên hàng, đặc tính kỹ thuật và các thông số mô tả chi tiết để quyết định việc áp dụng chính sách thuế nhập khẩu theo đúng quy định của pháp luật.
- Xử lý vướng mắc về tên gọi và đặc tính kỹ thuật: Trong trường hợp có sự khác biệt nhỏ về tên gọi thương mại hoặc ký mã hiệu nhưng bản chất kỹ thuật, công dụng của hàng hóa nhập khẩu hoàn toàn trùng khớp với mô tả tại Danh mục của Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT, cơ quan hải quan cần phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành để đánh giá và phân loại chính xác, tránh việc lợi dụng kẽ hở để hưởng ưu đãi thuế không đúng đối tượng.
- Thủ tục xác nhận đối với các trường hợp đặc thù: Đối với những mặt hàng chưa được quy định rõ ràng hoặc có sự tranh chấp về khả năng sản xuất trong nước giữa doanh nghiệp nhập khẩu và nhà sản xuất nội địa, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương báo cáo về Tổng cục hoặc xin ý kiến chuyên môn từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư để có phán quyết cuối cùng, đảm bảo tính khách quan và công bằng.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với hồ sơ miễn thuế của doanh nghiệp. Đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế được thực hiện thống nhất, minh bạch, đúng quy định pháp luật, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi, tránh gây phiền hà cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và quản lý nhà nước
Công văn 6843/TCHQ-TXNK giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hải quan, giảm thiểu thời gian thông quan cho doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định hoặc nguyên liệu phục vụ sản xuất. Đồng thời, văn bản này góp phần bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước thông qua việc kiểm soát chặt chẽ các mặt hàng mà doanh nghiệp nội địa đã có năng lực sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng, thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6843/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
Trả lời công văn số 1816/HQTN-NV ngày 08/11/2013 của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh phản ánh vướng mắc trong việc thực hiện Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13/8/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 13/8/2012 Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được, các Danh mục được quy định tại Điều 1 Thông tư này là căn cứ thực hiện miễn, giảm, xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ.
Đối chiếu với Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được ban hành tại Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT nêu trên thì mặt hàng "máy thu hoạch liên hợp mía", mã HS 84335990 (Mục 143) theo nội dung trình bày tại công văn số 1816/HQTN-NV của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh trong nước đã sản xuất được.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2044/TCT-CS về việc thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 792/TCHQ-TXNK về miễn, giảm thuế nhập khẩu, giá trị gia tăng đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng gia công do bị mất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1155/TCT-KK về miễn giảm tiền phạt chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 7589/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3759/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc thực hiện Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 2044/TCT-CS về việc thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Công văn 792/TCHQ-TXNK về miễn, giảm thuế nhập khẩu, giá trị gia tăng đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng gia công do bị mất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1155/TCT-KK về miễn giảm tiền phạt chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Công văn 7589/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3759/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc thực hiện Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6843/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thực hiện Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6843/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/11/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra