Giới thiệu về Công văn 683/TXNK-CST
Công văn 683/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng xăng, dầu, mỡ nhờn nhập khẩu. Văn bản này làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế, thời điểm tính thuế và việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi theo các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong từng thời kỳ.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 683/TXNK-CST
1. Xác định đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường
Văn bản nhấn mạnh việc rà soát và phân loại chính xác các mặt hàng xăng, dầu, mỡ nhờn nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Thuế bảo vệ môi trường. Các nhóm hàng hóa cụ thể bao gồm:
- Xăng các loại (trừ ethanol dùng để pha chế xăng sinh học).
- Dầu diezel, dầu hỏa, dầu mazut, dầu nhờn.
- Mỡ nhờn chuyên dụng phục vụ bôi trơn và các mục đích công nghiệp khác.
2. Nguyên tắc và phương pháp tính thuế
Thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn là loại thuế tuyệt đối, được xác định dựa trên số lượng đơn vị hàng hóa thực tế nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa:
- Công thức tính thuế: Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp bằng Số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế nhân với Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa.
- Số lượng hàng hóa tính thuế: Là số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu được thông quan hoặc giải phóng hàng theo quy định của pháp luật hải quan.
- Thời điểm tính thuế: Được xác định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu.
3. Áp dụng mức thuế suất ưu đãi theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Công văn hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các mức thuế suất thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn theo các Nghị quyết giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân phục hồi kinh tế:
- Cập nhật và áp dụng đúng mức thuế suất ưu đãi được giảm theo từng giai đoạn hiệu lực của Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Yêu cầu cơ quan hải quan địa phương kiểm tra nghiêm ngặt việc áp mã thuế, tránh tình trạng áp dụng sai mức thuế suất dẫn đến thất thu ngân sách nhà nước hoặc gây khó khăn cho doanh nghiệp nhập khẩu.
- Đối với xăng sinh học (như xăng E5, E10), thuế bảo vệ môi trường chỉ tính trên tỷ lệ xăng khoáng gốc có trong hỗn hợp xăng sinh học nhập khẩu hoặc pha chế.
4. Thủ tục kê khai, nộp thuế và hoàn thuế
Quy trình quản lý thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu nhập khẩu được thực hiện chặt chẽ thông qua hệ thống thông quan tự động:
- Người nộp thuế có nghĩa vụ tự kê khai, tự tính và nộp thuế bảo vệ môi trường cùng với thuế nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Trường hợp xăng, dầu, mỡ nhờn nhập khẩu sau đó tái xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan theo đúng quy định pháp luật sẽ được xem xét hoàn trả số thuế bảo vệ môi trường đã nộp tương ứng với số lượng thực tế tái xuất.
- Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế bảo vệ môi trường được thực hiện đồng bộ với thủ tục hoàn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan hải quan
Để đảm bảo tính nghiêm minh và thống nhất của pháp luật, Cục Thuế xuất nhập khẩu yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên đề đối với các doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận thương mại, khai sai chủng loại hoặc số lượng để trốn thuế.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thuế nội địa để quản lý nguồn gốc, đường đi của mặt hàng xăng dầu, tránh hiện tượng quay vòng hóa đơn hoặc hợp thức hóa xăng dầu lậu.
- Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chính sách thuế mới đến cộng đồng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu trên địa bàn quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 683/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan Đồng Nai.
Trả lời công văn số 630/HQĐNa-TXNK ngày 1/4/2013 của Cục Hải quan Đồng Nai đề nghị giải quyết vướng mắc trong việc xác định cơ quan thu thuế bảo vệ môi trường đối với nguyên liệu xăng, dầu, mỡ nhờn nhập khẩu không bán trực tiếp mà đưa vào sản xuất, chế biến ra sản phẩm xăng, dầu, mỡ nhờn sau đó mới xuất bán, Cục Thuế XNK - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Do nội dung vướng mắc của Cục Hải quan Đồng Nai nêu tại công văn số 630/HQĐNa-TXNK liên quan đến vướng mắc về mặt chính sách thuế, vì vậy ngày 13/5/2013 Cục Thuế XNK - Tổng cục Hải quan đã có công văn số 149/TXNK-CST (đính kèm bản photo) chuyển công văn số 630/HQĐNa-TXNK nêu trên để Vụ Chính sách Thuế - BTC hướng dẫn xử lý thống nhất.
Cục Thuế XNK - Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Đồng Nai được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3780/TCHQ-TXNK về thu thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 10539/BTC-CST về thuế nhập khẩu và thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu hàng không do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7997/BTC-CST năm 2013 thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4077/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2828/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4571/TCHQ-GSQL năm 2014 về xăng dầu xuất khẩu chuyển cửa khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 8342/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế bảo vệ môi trường xăng dầu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 3780/TCHQ-TXNK về thu thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 10539/BTC-CST về thuế nhập khẩu và thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu hàng không do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 149/TXNK-CST vương mắc việc xác định cơ quan thu thuế bảo vệ môi trường đối với nguyên liệu xăng, dầu, mỡ nhờn nhập khẩu không bán trực tiếp mà đưa vào sản xuất, chế biến ra sản phẩm xăng, dầu, mỡ nhờn sau đó mới xuất bán do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7997/BTC-CST năm 2013 thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4077/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2828/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4571/TCHQ-GSQL năm 2014 về xăng dầu xuất khẩu chuyển cửa khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 8342/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế bảo vệ môi trường xăng dầu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 683/TXNK-CST về thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 683/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/05/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
