Công văn 6829/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2018 hướng dẫn về việc sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa là tài sản kê biên để bán đấu giá thu hồi nợ thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp kê biên tài sản.
Quy định về việc sử dụng hóa đơn đối với tài sản kê biên bán đấu giáTổng cục Hải quan đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng hóa đơn, chứng từ khi thực hiện bán đấu giá tài sản kê biên để thu hồi nợ thuế như sau:
- Trường hợp không phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng: Đối với tài sản kê biên của các cá nhân, tổ chức không phải là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ nhà nước, khi bán đấu giá sẽ sử dụng chứng từ thu tiền hoặc biên bản bàn giao tài sản đấu giá thành công thay cho hóa đơn thương mại.
- Trường hợp phải sử dụng hóa đơn theo quy định: Đối với tài sản kê biên thuộc sở hữu của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, khi tổ chức bán đấu giá để thu hồi nợ thuế, cơ quan thi hành quyết định cưỡng chế hoặc tổ chức bán đấu giá phải phối hợp với cơ quan thuế để thực hiện các thủ tục xuất hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật về thuế và quản lý hóa đơn.
Để đảm bảo việc quản lý và xử lý tài sản kê biên đúng trình tự pháp luật, văn bản quy định rõ trách nhiệm của từng đơn vị:
- Cơ quan hải quan trực tiếp quản lý: Có trách nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan thuế địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh để xác định rõ phương pháp tính thuế của doanh nghiệp có tài sản bị kê biên, từ đó áp dụng đúng loại chứng từ, hóa đơn khi bàn giao tài sản cho người mua trúng đấu giá.
- Tổ chức bán đấu giá tài sản: Thực hiện việc lập hóa đơn hoặc cung cấp các chứng từ giao nhận tài sản cho người mua trúng đấu giá dựa trên biên bản bán đấu giá thành và hướng dẫn cụ thể từ cơ quan quản lý thuế.
- Người mua tài sản đấu giá: Được quyền sử dụng các hóa đơn, chứng từ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức đấu giá cung cấp để thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và hạch toán chi phí hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Công văn 6829/TCHQ-TXNK đóng vai trò thiết thực trong việc chuẩn hóa quy trình xử lý nợ thuế:
- Thống nhất quy trình thực hiện: Giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có cơ sở pháp lý đồng bộ để giải quyết nhanh chóng các thủ tục liên quan đến hóa đơn, chứng từ đối với tài sản kê biên, tránh tình trạng ách tắc kéo dài.
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người mua tài sản: Đảm bảo người mua trúng đấu giá có đầy đủ chứng từ hợp pháp để làm thủ tục sang tên, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi.
- Nâng cao hiệu quả cưỡng chế nợ thuế: Góp phần đẩy nhanh tiến độ xử lý tài sản kê biên, hỗ trợ cơ quan hải quan thu hồi kịp thời tiền thuế nợ đọng vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6829/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 11330/HQHP-TVQT ngày 28/8/2018 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng báo cáo vướng mắc về xuất hóa đơn bán tài sản kê biên. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan đã có công văn trao đổi với Tổng cục Thuế. Theo đó, đối với vướng mắc của Cục Hải quan TP. Hải Phòng, Tổng cục Thuế đã có ý kiến tham gia như sau:
1. Về cơ quan chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn bán tài sản kê biên;
Điểm c khoản 1 Điều 25 Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe:
“c) Xe có quyết định cưỡng chế kê biên của cơ quan có thẩm quyền để bảo đảm việc thi hành thông báo tiền nợ và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực Hải quan: Hồ sơ theo quy định tại Điều 8, Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này, kèm theo:
- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe; bản sao quyết định cưỡng chế hành chính bằng biện pháp kê biên tài sản để bán đấu giá, biên bản bán đấu giá tài sản của cơ quan Tài chính cấp huyện hoặc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản cấp tỉnh và hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.
- Tờ khai nguồn gốc xe ô tô nhập khẩu (bản sao liên 1 lưu tại cơ quan Hải quan) ”
Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về việc cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in:
“1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.
Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.
2. Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ.
Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.
…
Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua”.
Căn cứ quy định trên thì cơ quan hải quan là cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản. Giao Cục Hải quan TP. Hải Phòng kiểm tra cụ thể toàn bộ bộ hồ sơ liên quan đến tài sản là hàng hóa thực hiện kê biên bán đấu giá, trường hợp giá trúng đấu giá hàng hóa kê biên là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì đề nghị liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được mua hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp cho người mua hàng hóa.
(Đính kèm bản photo công văn số 4657/TCT-CS ngày 15/11/2018 của Tổng cục Thuế).
2. Về thẩm quyền ký, đóng dấu trên hóa đơn bán hàng:
Đề nghị Cục Hải quan TP. Hải Phòng căn cứ nội dung quy định trên hóa đơn, liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4147/TCT-CS năm 2017 về cấp hóa đơn lẻ trong hoạt động bán hàng hóa cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4654/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4049/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 13870/BTC-TCHQ năm 2023 về sử dụng chứng từ thay thế hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp chế xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3Công văn 4147/TCT-CS năm 2017 về cấp hóa đơn lẻ trong hoạt động bán hàng hóa cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4654/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4049/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4657/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn bán hàng hóa là tài sản kê biên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 13870/BTC-TCHQ năm 2023 về sử dụng chứng từ thay thế hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp chế xuất do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 6829/TCHQ-TXNK năm 2018 về hóa đơn bán hàng hóa là tài sản kê biên do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6829/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/11/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
