Giới thiệu về Công văn 6825/CT-TTHT năm 2016
Công văn 6825/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình kê khai và nộp thuế GTGT đối với các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 6825/CT-TTHT
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc và phương pháp xác định giá trị quyền sử dụng đất được giảm trừ khi tính thuế GTGT, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc xác định giá đất được trừ: Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Các trường hợp xác định giá đất cụ thể: Công văn hướng dẫn chi tiết cho từng trường hợp cụ thể như đất được Nhà nước giao để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, đất nhận chuyển nhượng từ các tổ chức, cá nhân khác, hoặc đất thuê của Nhà nước.
- Hồ sơ và chứng từ chứng minh: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ các hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan đến việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc chứng từ nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước để làm căn cứ tính trừ chính xác.
Quy định về khấu trừ và kê khai thuế GTGT
Bên cạnh việc xác định giá đất được trừ, Công văn 6825/CT-TTHT cũng lưu ý các doanh nghiệp về nghĩa vụ kê khai và khấu trừ thuế:
- Nghĩa vụ kê khai: Doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải kê khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh hoặc kê khai định kỳ theo tháng hoặc theo quý tùy thuộc vào quy mô và phương pháp tính thuế áp dụng của đơn vị.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Các chi phí đầu vào liên quan đến hoạt động xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng trên đất được khấu trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 6825/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc tính sai giá đất được trừ dẫn đến truy thu thuế và phạt chậm nộp. Đồng thời, văn bản này cũng thể hiện sự đồng hành của cơ quan thuế trong việc tháo gỡ khó khăn, tạo môi trường kinh doanh minh bạch cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6825/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tư vấn Roedl & Partner VN
Địa chỉ: 2Bis - 4 - 6 Lê Thánh Tôn, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0311300824
Trả lời văn thư ngày 27/06/2016 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT:
- Tại Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“Thuế suất 0%:
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
…”
- Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày có thỏa thuận với tổ chức nước ngoài bán hộ vé tham dự hội chợ tổ chức ở nước ngoài cho khách hàng ở Việt Nam và được hưởng hoa hồng trên số vé bán được, dịch vụ này được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất là 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6154/CT-TTHT năm 2016 về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa tổn thất không được bồi thường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7191/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6825/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6825/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/07/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
