Công văn 6813/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành về việc cung cấp thông tin, nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện các quy định liên quan đến việc chia sẻ, cung cấp dữ liệu thông tin trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Công tác cung cấp, trao đổi thông tin nghiệp vụ hải quan và phối hợp liên ngành theo quy định pháp luật.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác, cung cấp thông tin hải quan.
- Các nội dung quy định trọng tâm
- Nguyên tắc cung cấp thông tin: Đảm bảo tính chính xác, kịp thời, đúng thẩm quyền và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật về hải quan và bảo vệ bí mật nhà nước.
- Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4): Tập trung xác định mục đích, yêu cầu, phạm vi thông tin cần cung cấp và trách nhiệm phối hợp giữa các đơn vị nghiệp vụ trong việc tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin.
- Hiệu lực thi hành
Công văn 6813/TCHQ-GSQL có hiệu lực áp dụng ngay sau khi ban hành, yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan nghiêm túc triển khai thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6813/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2009 |
Kính gửi: Bộ Công Thương (Vụ Thị trường Châu Á - Thái Bình Dương)
Trả lời công văn số 11098/BCT-KV1 ngày 4/11/2009 của Bộ Công Thương về việc chuẩn bị một số nội dung cho cuộc họp Tiểu ban Thương mại Việt Nam - Malaysia, Tổng cục Hải quan cung cấp các thông tin liên quan đến lĩnh vực hải quan như sau:
- Về tính hợp lệ của C/O: Cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra xuất xứ hàng hóa xuất xứ ASEAN theo các quy định tại Thông tư số 12/2009/TT-BTM ngày 22/5/2009. Theo đó, trường hợp cơ quan Hải quan có căn cứ nghi ngờ về tính hợp lệ của C/O sẽ yêu cầu cơ quan cấp C/O tại nước xuất khẩu kiểm tra xác minh. Đối với các trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Malaysia gửi thư thông báo về tính hợp lệ của C/O, các C/O có liên quan đều được Hải quan Việt Nam chấp nhận. Trên thực tế, Hải quan Việt Nam có gửi một số C/O mẫu D của Malaysia yêu cầu cơ quan cấp C/O xác minh do chữ ký trên C/O không có/hoặc không giống với mẫu chữ ký lưu tại cơ quan hải quan (nhưng số lượng xác minh chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng số C/O nộp cho hải quan); Tuy nhiên, quá trình tiến hành xác minh C/O không ảnh hưởng đến việc giải phóng/thông quan hàng hóa.
- Về mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa tạm nhập: theo quy định tại Nghị định 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ:
+ Chỉ có máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ xe ôtô dưới 24 chỗ ngồi và xe ôtô có thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng tương đương với xe ôtô dưới 24 chỗ ngồi) do Nhà thầu nước ngoài nhập khẩu theo phương thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ thi công công trình, dự án ODA tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập và miễn thuế xuất khẩu khi tái xuất.
+ Các hàng hóa tạm nhập - tái xuất khác (kể cả trong lĩnh vực xây dựng và nông nghiệp) để phục vụ dự án đầu thì không thuộc đối tượng miễn thuế.
Tổng cục thông báo để Quý Bộ, tổng hợp và chuẩn bị nội dung cho kỳ họp.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 6813/TCHQ-GSQL về việc cung cấp thông tin do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6813/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/11/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
