Tổng quan về Công văn 6811/BKHĐT-ĐKKD
Công văn 6811/BKHĐT-ĐKKD được ban hành bởi Bộ Kế hoạch và Đầu tư vào năm 2016, tập trung hướng dẫn về nghiệp vụ điều chỉnh vốn điều lệ của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các Phòng Đăng ký kinh doanh và doanh nghiệp thống nhất thực hiện các thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp liên quan đến vốn điều lệ theo đúng quy định của pháp luật.
Quy định về việc điều chỉnh giảm vốn điều lệ của công ty
Nội dung cốt lõi của văn bản hướng dẫn chi tiết về việc xử lý các trường hợp doanh nghiệp phải đăng ký giảm vốn điều lệ do thành viên hoặc cổ đông không góp đủ vốn đúng hạn:
- Thời hạn đăng ký giảm vốn: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ theo cam kết (90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ bằng với số vốn thực tế đã góp.
- Trách nhiệm của thành viên chưa góp đủ vốn: Các thành viên hoặc cổ đông chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần hoặc phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
- Hồ sơ và thủ tục: Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để được ghi nhận số vốn điều lệ mới.
Hướng dẫn nghiệp vụ đối với cơ quan đăng ký kinh doanh
Công văn 6811/BKHĐT-ĐKKD đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ của cơ quan quản lý nhà nước:
- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trong hồ sơ giảm vốn điều lệ của doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Hướng dẫn các cơ quan đăng ký kinh doanh địa phương cách thức xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc xác định tỷ lệ vốn góp thực tế hoặc phát sinh tranh chấp nội bộ liên quan đến nghĩa vụ góp vốn.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn này là căn cứ pháp lý thực tiễn giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động và thực hiện nghĩa vụ tài chính. Việc điều chỉnh vốn điều lệ kịp thời và đúng pháp luật giúp đảm bảo tính minh bạch thông tin của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên thứ ba khi giao dịch với doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6811/BKHĐT-ĐKKD | Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thời gian vừa qua, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được Công văn của Sở Kế hoạch và Đầu tư một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị hướng dẫn việc điều chỉnh vốn điều lệ công ty trong trường hợp thành viên, chủ sở hữu, cổ đông công ty (sau đây gọi tắt là thành viên) chưa góp hoặc chưa góp đủ vốn điều lệ theo cam kết. Về vấn đề này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến như sau:
Khoản 29 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định: “Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty TNHH, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần”.
Theo quy định tại Điều 48, Điều 74, Điều 112, Điều 212 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì thành viên công ty phải góp vốn đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đối với công ty TNHH đã được đăng ký thành lập trước ngày 01/7/2015 thì thành viên, chủ sở hữu công ty thực hiện góp vốn theo thời hạn quy định tại Điều lệ công ty.
1. Trường hợp quá thời hạn phải góp đủ vốn điều lệ như đã nêu trên mà thành viên công ty chưa góp hoặc chưa góp đủ vốn điều lệ theo cam kết thì công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 60 ngày đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, 30 ngày đối với công ty TNHH một thành viên và công ty cổ phần, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ phần vốn điều lệ theo cam kết chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn đã cam kết góp đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ đối với công ty TNHH và trong thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua đối với công ty cổ phần.
2. Trường hợp quá thời hạn đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ do thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ vốn điều lệ theo cam kết, công ty thực hiện đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp. Trong trường hợp này, hành vi vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ quy định tại Điều 44 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
3. Trường hợp trong thời hạn đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định tại Khoản 4 Điều 48, Khoản 3 Điều 74, điểm d Khoản 3 Điều 112 Luật Doanh nghiệp năm 2014, phần vốn góp, cổ phần chưa thanh toán được bán hết cho các thành viên, cổ đông còn lại hoặc tổ chức, cá nhân khác thì công ty không phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ.
- Trường hợp việc bán phần vốn góp chưa thanh toán dẫn đến thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên: Hồ sơ đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 44 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Kèm theo hồ sơ nêu trên phải có quyết định chào bán phần vốn góp của Hội đồng thành viên và giấy tờ chứng minh hoàn tất việc bán phần vốn góp.
- Trường hợp việc bán phần cổ phần chưa thanh toán dẫn đến thay đổi thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần: Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 51 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần được thay thế bằng quyết định chào bán cổ phần chưa thanh toán của Hội đồng quản trị và giấy tờ chứng minh hoàn tất việc bán cổ phần.
- Trường hợp việc bán phần cổ phần chưa thanh toán dẫn đến thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết: Hồ sơ thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 52 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần được thay thế bằng quyết định chào bán cổ phần chưa thanh toán của Hội đồng quản trị và giấy tờ chứng minh hoàn tất việc bán cổ phần.
- Trường hợp việc bán phần cổ phần chưa thanh toán dẫn đến thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết: Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 54 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Kèm theo hồ sơ nêu trên phải có quyết định chào bán phần cổ phần của Hội đồng quản trị và giấy tờ chứng minh hoàn tất việc bán cổ phần.
- Trường hợp việc bán phần vốn góp chưa thanh toán dẫn đến thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên: Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Kèm theo hồ sơ nêu trên phải có quyết định chào bán phần vốn góp của Hội đồng thành viên.
- Trường hợp việc bán cổ phần, phần vốn góp chưa thanh toán dẫn đến chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp được thay thế bằng quyết định chào bán phần vốn góp, cổ phần chưa thanh toán và giấy tờ chứng minh hoàn tất việc bán phần vốn góp, cổ phần.
4. Luật Doanh nghiệp năm 2014 không có quy định về việc công ty được đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ trong thời hạn thành viên, cổ đông công ty thực hiện góp vốn điều lệ theo cam kết.
5. Trường hợp công ty đã đăng ký tăng vốn điều lệ trước ngày 01/7/2015 nhưng trên thực tế thành viên công ty không góp hoặc không góp đủ phần vốn góp như đã đăng ký, công ty thực hiện đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp. Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ quy định tại Điều 44 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Thành viên không góp hoặc không góp đủ phần vốn góp phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn đã cam kết góp đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ.
Đề nghị Quý Sở chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh nghiên cứu, thực hiện.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 5869/VPCP-KTTH năm 2017 bổ sung vốn điều lệ của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 6271/VPCP-KTTH năm 2017 về nộp khoản thu từ cổ phần hóa và bổ sung vốn điều lệ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 7268/VPCP-KTTH năm 2017 bổ sung vốn điều lệ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 5437/BKHĐT-ĐKKD năm 2016 ghi vốn điều lệ công ty trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Công văn 5587/BKHĐT-ĐTNN năm 2019 ghi nhận lại vốn góp, vốn điều lệ theo tỷ giá thực tế do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2014
- 2Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 3Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- 5Công văn 5869/VPCP-KTTH năm 2017 bổ sung vốn điều lệ của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 6271/VPCP-KTTH năm 2017 về nộp khoản thu từ cổ phần hóa và bổ sung vốn điều lệ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 7268/VPCP-KTTH năm 2017 bổ sung vốn điều lệ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 5437/BKHĐT-ĐKKD năm 2016 ghi vốn điều lệ công ty trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 9Công văn 5587/BKHĐT-ĐTNN năm 2019 ghi nhận lại vốn góp, vốn điều lệ theo tỷ giá thực tế do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Công văn 6811/BKHĐT-ĐKKD năm 2016 điều chỉnh vốn điều lệ công ty do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- Số hiệu: 6811/BKHĐT-ĐKKD
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/08/2016
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Tống Quốc Đạt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
