Công văn 68/TCT-CS năm 2017 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào vấn đề hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này giúp làm rõ các vướng mắc của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực thi các quy định mới về thuế GTGT.
1. Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
Theo hướng dẫn, chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) đang trong giai đoạn đầu tư thì phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư.
- Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó.
2. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
Văn bản cũng lưu ý các trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, người nộp thuế cần đặc biệt chú ý để tránh sai sót khi lập hồ sơ:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.
3. Hướng dẫn quy trình kê khai và bù trừ thuế GTGT
Để đảm bảo quyền lợi hoàn thuế đúng quy định, doanh nghiệp cần tuân thủ quy trình kê khai và bù trừ thuế như sau:
- Sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) để kê khai riêng các hóa đơn, chứng từ đầu vào phục vụ cho dự án đầu tư mới.
- Thực hiện kết chuyển số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp trên Tờ khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (Mẫu số 01/GTGT).
- Chỉ khi số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi bù trừ vẫn còn lại từ 300 triệu đồng trở lên mới đủ điều kiện lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
4. Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 68/TCT-CS năm 2017 đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp tháo gỡ nút thắt về dòng tiền cho các doanh nghiệp đang trong quá trình mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh thông qua các dự án đầu tư mới. Việc quy định rõ ràng cơ chế bù trừ giữa thuế GTGT của dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại giúp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, đồng thời tăng cường tính minh bạch, ngăn ngừa các hành vi trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 68/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1502/2016/ĐC ngày 01/12/2016 của Công ty Cổ phần Đầu tư Đèo Cả về chính sách thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 9 Điều 7 và khoản 5 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế GTGT và thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về lập hóa đơn.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt thì:
- Giá tính thuế GTGT: là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT.
+ Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT.
+ Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị chưa có thuế GTGT.
+ Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao là giá tính theo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có thuế GTGT.
- Thời điểm xác định thuế GTGT: là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Ngày lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc chứng từ không dùng tiền mặt khác). Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đến thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh chưa phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã kê khai khấu trừ đến khi thanh toán thực tế, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ tương ứng với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán thực tế.
Đề nghị Công ty Cổ phần Đầu tư Đèo Cả trình bày rõ nội dung vướng mắc, bổ sung các tài liệu liên quan để làm rõ thông tin về quá trình xây dựng, lắp đặt; hoàn thành, nghiệm thu và thanh toán của Dự án hầm đường bộ qua Đèo Cả và liên hệ với Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Công ty Cổ phần Đầu tư Đèo Cả được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 136/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản và lực lượng lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 182/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 224/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 136/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản và lực lượng lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 182/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 224/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 68/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 68/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/01/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
