Giới thiệu về Công văn 6768/TCHQ-KTSTQ năm 2015
Công văn 6768/TCHQ-KTSTQ do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân loại mã số HS và xử lý thuế đối với mặt hàng phôi thép nhập khẩu. Văn bản tập trung vào việc thống nhất quy trình kiểm tra, áp mã thuế và truy thu thuế đối với các trường hợp khai báo không chính xác về thành phần hợp kim trong phôi thép tại các doanh nghiệp nhập khẩu.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 6768/TCHQ-KTSTQ
1. Nguyên tắc phân loại và áp mã HS đối với phôi thép nhập khẩu
- Phân định rõ ràng giữa phôi thép không hợp kim (mã HS thuộc nhóm 72.07) và phôi thép hợp kim (mã HS thuộc nhóm 72.24) dựa trên hàm lượng các nguyên tố hợp kim thực tế (như Crom, Mangan, Silic...) theo kết quả giám định của cơ quan kiểm định hải quan.
- Yêu cầu các Cục Hải quan địa phương thực hiện kiểm tra nghiêm ngặt hồ sơ kỹ thuật, chứng thư giám định chất lượng của lô hàng để đối chiếu với khai báo của doanh nghiệp, tránh tình trạng lợi dụng việc thêm lượng nhỏ nguyên tố hợp kim để chuyển nhóm mã số nhằm hưởng thuế suất ưu đãi hoặc né tránh các biện pháp phòng vệ thương mại.
2. Hướng dẫn xử lý thuế và truy thu thuế
- Đối với các trường hợp doanh nghiệp khai báo phôi thép hợp kim nhưng kết quả kiểm tra sau thông quan xác định là phôi thép không hợp kim (hoặc ngược lại), cơ quan hải quan sẽ thực hiện ấn định thuế và truy thu thuế theo đúng mã số HS thực tế của hàng hóa.
- Áp dụng các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hải quan đối với các hành vi khai sai mã số, thuế suất dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.
3. Quy trình kiểm tra sau thông quan và phối hợp thực hiện
- Cục Kiểm tra sau thông quan chủ trì, phối hợp với các Chi cục Hải quan cửa khẩu và các đơn vị kiểm định để thu thập mẫu, phân tích thành phần hóa học của phôi thép ngay tại khâu thông quan hoặc trong quá trình thanh tra, kiểm tra sau thông quan.
- Thống nhất số liệu và kết quả phân loại trên toàn hệ thống hải quan để đảm bảo tính công bằng, minh bạch, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp mã thuế khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu phôi thép
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo trung thực, chính xác thành phần hóa học, đặc tính kỹ thuật của phôi thép nhập khẩu trên tờ khai hải quan.
- Cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, chứng thư giám định của tổ chức có thẩm quyền khi có yêu cầu từ cơ quan hải quan để phục vụ công tác đối chiếu, xác minh.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định ấn định thuế, truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) từ phía cơ quan hải quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 6768/TCHQ-KTSTQ đóng vai trò thiết thực trong việc chống gian lận thương mại qua giá và mã số thuế đối với mặt hàng sắt thép - một trong những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường trong nước. Việc siết chặt quản lý thuế đối với phôi thép giúp bảo vệ ngành sản xuất thép nội địa trước làn sóng thép nhập khẩu giá rẻ, đồng thời đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6768/TCHQ-KTSTQ | Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Trả lời công văn số 43/HQHP-KTSTQ ngày 01/7/2015 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng vướng mắc xử lý thuế mặt hàng Phôi thép, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng Phôi thép nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây thì được áp mã vào nhóm 7224:
- Có lấy mẫu để phân tích phân loại, kết quả phân tích phân loại xác định là bán thành phẩm bằng thép hợp kim;
- Có kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu, và
- Có xuất trình cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục thông quan các giấy tờ gồm: Bản đăng ký mục tiêu, năng lực sản xuất có xác nhận của Bộ Công thương (trường hợp tổ chức cá nhân nhập khẩu thép đồng thời là người sử dụng thép), hợp đồng mua bán hoặc ủy quyền nhập khẩu với người sử dụng (trường hợp tổ chức cá nhân nhập khẩu không phải là người sử dụng thép) theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2013 của Bộ Công thương, Bộ Khoa học và Công nghệ.
Đề nghị Cục Hải quan TP. Hải Phòng căn cứ thực tế hồ sơ vụ việc và các quy định của pháp luật để thực hiện việc thu đúng, thu đủ thuế theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4868/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại và ấn định thuế đối với mặt hàng phôi thép có mặt cắt ngang hình vuông do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6418/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý thuế lô hàng gỗ xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6790/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý thuế đối với nguyên liệu thừa của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4530/BTC-TCHQ năm 2016 xử lý thuế nhập khẩu mặt hàng phôi thép do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư liên tịch 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Công thương - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Công văn 4868/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại và ấn định thuế đối với mặt hàng phôi thép có mặt cắt ngang hình vuông do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6418/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý thuế lô hàng gỗ xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6790/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý thuế đối với nguyên liệu thừa của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4530/BTC-TCHQ năm 2016 xử lý thuế nhập khẩu mặt hàng phôi thép do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 6768/TCHQ-KTSTQ năm 2015 về xử lý thuế mặt hàng Phôi thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6768/TCHQ-KTSTQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/07/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Phan Đăng Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
