Giới thiệu về Công văn 6748/TXNK-TGHQ năm 2018
Công văn 6748/TXNK-TGHQ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Nội dung trọng tâm của công văn tập trung vào việc hướng dẫn chi tiết cách thức khai báo các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, nhằm đảm bảo tính thống nhất, chính xác trong công tác tính thuế và quản lý nhà nước về hải quan.
Các nội dung cốt lõi về khai báo khoản điều chỉnh cộng
- Xác định các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan
- Các khoản điều chỉnh cộng là những chi phí liên quan đến việc nhập khẩu hàng hóa nhưng chưa được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán.
- Các khoản này bao gồm: chi phí vận chuyển và các chi phí có liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhập đầu tiên; chi phí bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu; phí bản quyền, phí giấy phép; các khoản trợ giúp do người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá; chi phí bao bì, chi phí đóng gói; và các khoản hoa hồng mua hàng (trừ hoa hồng mua hàng được loại trừ theo quy định).
- Việc xác định và cộng các khoản này vào trị giá tính thuế phải dựa trên các chứng từ, tài liệu khách quan, định lượng được bằng số liệu cụ thể.
- Hướng dẫn kỹ thuật khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự kê khai các khoản điều chỉnh cộng vào các chỉ tiêu thông tin tương ứng trên tờ khai hải quan điện tử hoặc tờ khai trị giá hải quan theo đúng thiết kế của hệ thống VNACCS/VCIS.
- Đối với các khoản điều chỉnh cộng liên quan đến nhiều mặt hàng trong cùng một lô hàng, người khai hải quan phải thực hiện phân bổ khoản điều chỉnh đó cho từng dòng hàng tương ứng. Nguyên tắc phân bổ thông thường dựa trên tỷ lệ trị giá hóa đơn, trọng lượng hoặc thể tích của từng mặt hàng.
- Trường hợp hệ thống không tự động phân bổ hoặc có yêu cầu đặc thù, doanh nghiệp phải thực hiện tính toán thủ công và nhập trực tiếp trị giá đã phân bổ vào ô trị giá tính thuế của từng dòng hàng.
- Xử lý trường hợp chưa xác định được khoản điều chỉnh tại thời điểm đăng ký tờ khai
- Nếu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan chưa có đủ số liệu chính xác để xác định khoản điều chỉnh cộng (ví dụ như phí bản quyền, phí giấy phép phụ thuộc vào doanh thu bán hàng sau nhập khẩu), doanh nghiệp phải thực hiện khai báo theo quy định về việc chậm xác định trị giá hải quan.
- Doanh nghiệp cần khai báo rõ lý do chưa xác định được trị giá, cam kết thời hạn nộp tờ khai bổ sung và thực hiện bảo lãnh thuế hoặc nộp thuế theo mức tạm tính nếu cơ quan hải quan yêu cầu.
- Ngay khi có đầy đủ chứng từ, hóa đơn xác định chính xác khoản điều chỉnh cộng, doanh nghiệp phải tiến hành khai bổ sung (khai sau thông quan) và nộp đủ số tiền thuế chênh lệch phát sinh theo đúng thời hạn quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của người khai hải quan và cơ quan hải quan
- Đối với người khai hải quan: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các nội dung khai báo, các chứng từ tài liệu cung cấp cho cơ quan hải quan để chứng minh cho các khoản điều chỉnh cộng hoặc không điều chỉnh cộng.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hải quan, đối chiếu thông tin khai báo trên hệ thống với các chứng từ thực tế như hợp đồng thương mại, hóa đơn vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng chuyển giao công nghệ/bản quyền. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai thiếu hoặc khai sai các khoản điều chỉnh cộng, cơ quan hải quan sẽ thực hiện bác bỏ trị giá khai báo, xác định trị giá hải quan theo phương pháp quy định và tiến hành ấn định thuế, xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 6748/TXNK-TGHQ đóng vai trò như một cẩm nang nghiệp vụ giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng quy định về trị giá hải quan. Việc tuân thủ nghiêm túc hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính do khai sai trị giá tính thuế, đồng thời giúp cơ quan hải quan chống thất thu thuế hiệu quả, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng và minh bạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6748/TXNK-TGHQ | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế.
Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1126/HQTTH-VP ngày 23/10/2018 báo cáo vướng mắc về khoản tiền thưởng bốc dỡ nhanh và tiền phạt bốc dỡ chậm có được tính cộng hoặc trừ vào trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu thì trị giá hải quan là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F) được xác định theo các phương pháp sau:
a) Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất được xác định trên cơ sở giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại và các chứng từ liên quan phù hợp với hàng hóa thực xuất khẩu;
b) Trường hợp không xác định được trị giá hải quan theo quy định tại điểm a nêu trên, trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự trong cơ sở dữ liệu trị giá tại thời điểm gần nhất so với ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu của hàng hóa đang xác định trị giá, sau khi quy đổi về giá bán tính đến cửa khẩu xuất. Trường hợp tại cùng thời điểm xác định được từ hai trị giá của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự trở lên thì trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự thấp nhất.
Theo báo cáo của Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế thì khoản tiền thưởng bốc dỡ nhanh và tiền phạt bốc dỡ chậm được thỏa thuận giữa Công ty cổ phần chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico Huế (người bán) và đối tác nước ngoài (người mua), điều khoản giao hàng là FOB cảng Chân Mây và đối tác đã thanh toán đúng bằng giá đã thỏa thuận tại hợp đồng. Hóa đơn thương mại khai bổ sung sau khi hàng hóa được xếp lên phương tiện vận tải xuất khẩu không thay đổi về đơn giá bán hàng hóa xuất khẩu. Như vậy, khoản tiền thưởng bốc dỡ nhanh và tiền phạt bốc dỡ chậm không ảnh hưởng đến giá bán của hàng hóa xuất khẩu.
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế căn cứ quy định nêu trên và trên cơ sở hồ sơ thực tế để xác định trị giá hải quan theo đúng quy định.
Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2135/TXNK-TGHQ năm 2018 về khai báo các khoản điều chỉnh vào trị giá hải quan trên hệ thống VNACCS do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 4762/TXNK-TGHQ năm 2018 về khai báo khoản điều chỉnh cộng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 6937/TXNK-TGHQ năm 2018 vướng mắc về trị giá hải quan do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2135/TXNK-TGHQ năm 2018 về khai báo các khoản điều chỉnh vào trị giá hải quan trên hệ thống VNACCS do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 4762/TXNK-TGHQ năm 2018 về khai báo khoản điều chỉnh cộng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 6937/TXNK-TGHQ năm 2018 vướng mắc về trị giá hải quan do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 6748/TXNK-TGHQ năm 2018 về khai báo khoản điều chỉnh cộng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 6748/TXNK-TGHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/11/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
