Giới thiệu chung về Công văn 6745/CT-TTHT
Công văn 6745/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ các chính sách thuế liên quan đến hoạt động bán hồ sơ mời thầu. Văn bản này giúp các doanh nghiệp, chủ đầu tư và các đơn vị quản lý dự án xác định đúng nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cũng như quy trình sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với khoản thu từ hoạt động này.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động bán hồ sơ mời thầu
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn chi tiết theo từng đối tượng thực hiện như sau:
- Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh: Hoạt động bán hồ sơ mời thầu được xác định là hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại. Khoản thu từ việc bán hồ sơ mời thầu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất là 10%. Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp tùy thuộc vào phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp đang áp dụng.
- Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: Trường hợp việc bán hồ sơ mời thầu do các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện bằng nguồn ngân sách nhà nước và khoản thu này được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính công (phí, lệ phí hoặc nộp lại ngân sách nhà nước) thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Nghĩa vụ thuế TNDN đối với khoản thu từ hoạt động bán hồ sơ mời thầu được xác định dựa trên nguyên tắc bù trừ chi phí hợp lý:
- Xác định doanh thu tính thuế: Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán hồ sơ mời thầu (chưa bao gồm thuế GTGT đối với đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) phải được ghi nhận vào doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp.
- Xác định chi phí được trừ: Doanh nghiệp được phép hạch toán các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến việc lập hồ sơ mời thầu và tổ chức đấu thầu (như chi phí in ấn, văn phòng phẩm, chi phí dịch thuật, chi phí cho hội đồng đấu thầu) vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, với điều kiện các khoản chi này có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
- Xử lý chênh lệch thu chi: Phần chênh lệch dương giữa doanh thu bán hồ sơ mời thầu và các chi phí hợp lý liên quan sẽ được gộp vào thu nhập chịu thuế TNDN để tính và nộp thuế TNDN theo thuế suất phổ thông hiện hành.
Quy định về hóa đơn, chứng từ khi bán hồ sơ mời thầu
Để đảm bảo tính pháp lý và minh bạch trong công tác quản lý thuế, các đơn vị thực hiện bán hồ sơ mời thầu cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định về hóa đơn:
- Nghĩa vụ xuất hóa đơn: Khi người mua thanh toán tiền mua hồ sơ mời thầu, đơn vị bán (nếu là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế) phải lập hóa đơn theo đúng quy định. Không được sử dụng phiếu thu nội bộ hoặc các chứng từ không hợp pháp khác để thay thế hóa đơn GTGT.
- Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập ngay tại thời điểm chuyển giao hồ sơ mời thầu cho nhà thầu tham gia đấu thầu, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6745/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Ban quản lý dự án chuyên ngành xây dựng công trình y tế
(Đ/c: 138A Đường Giảng Võ, P Kim Mã, Q Ba Đình, Hà Nội)
MST: 0107510902
Trả lời công văn số 02/CV-BCN-TCKT ngày 18/01/2017 của Ban quản lý dự án chuyên ngành xây dựng công trình y tế (sau đây gọi là BQLDA) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT:
+ Tại khoản 2 Điều 3 chương I quy định về người nộp thuế:
“2. Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;”
+ Tại khoản 2 Điều 13 Mục 2 chương II quy định phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:
“2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ% nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng:
…
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí...
b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;... ”
- Căn cứ khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về phương pháp tính thuế TNDN:
“5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tỉnh theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
... + Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.”
- Căn cứ khoản 5 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về khai thuế GTGT:
“5. Khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu
...c) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.”
- Căn cứ Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC về kê khai thuế TNDN:
...2. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai theo từng lần phát sinh, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; giải thể; chấm dứt hoạt động:
...5. Doanh nghiệp, tổ chức thuộc trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp giải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức thuộc trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này; doanh nghiệp không phải khai quyết toán năm.”
- Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và Quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT- BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, quy định:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, ... ”
- Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế:
“1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:
a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp BQLDA phát sinh hoạt động bán hồ sơ mời thầu thì BQLDA thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo từng lần phát sinh theo tỷ lệ 1% (thuế GTGT) và 1% (thuế TNDN) trên doanh thu thu được từ hoạt động bán hồ sơ mời thầu, và không phải quyết toán thuế. Khi bán hồ sơ mời thầu, BQLDA phải lập hóa đơn bán hàng cho người mua.
Đề nghị BQLDA liên hệ với Phòng Quản lý Ấn chỉ - Cục Thuế TP Hà Nội để được mua hóa đơn theo quy định.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để BQLDA được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn 10019/CT-TTHT năm 2014 chính sách về khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 35811/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6592/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng và hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Đầu tư 2014
- 8Công văn 10019/CT-TTHT năm 2014 chính sách về khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 35811/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Thông tư 126/2015/TT-BTC về Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 6592/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng và hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6745/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động bán hồ sơ mời thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 6745/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/02/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
