Giới thiệu chung về Công văn 6744/TCHQ-GSQL
Công văn 6744/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và đôn đốc Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất các nội dung tại Công văn 6068/TCHQ-GSQL. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu, đồng thời đảm bảo công tác quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định pháp luật.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn chi tiết tại Công văn 6744/TCHQ-GSQL
Văn bản tập trung làm rõ các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Công văn 6068/TCHQ-GSQL, cụ thể hóa các bước kiểm tra, tiếp nhận và xác minh chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) như sau:
- Tiếp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) dưới dạng điện tử: Công văn yêu cầu các Chi cục Hải quan chấp nhận bản chụp/bản quét (scan) của C/O được nộp qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong giai đoạn dịch bệnh. Việc này áp dụng đối với các mẫu C/O quy định tại các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên, phù hợp với tinh thần của Thông tư số 47/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Kiểm tra tính hợp lệ của C/O trên cổng thông tin điện tử: Công chức hải quan có trách nhiệm tra cứu thông tin về C/O trên trang thông tin điện tử chính thức của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu. Danh sách các trang website tra cứu này phải được cập nhật thường xuyên để phục vụ công tác đối chiếu.
- Xử lý trường hợp có nghi ngờ về tính trung thực của C/O: Đối với các trường hợp thông tin trên bản chụp C/O không thể tra cứu được trên hệ thống điện tử hoặc có sự khác biệt, nghi ngờ về tính hợp lệ, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh theo quy định. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan nhưng người khai hải quan phải nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi tối huệ quốc (MFN) hoặc bảo lãnh thuế theo quy định.
- Thời hạn nộp bổ sung bản chính C/O: Doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm nộp lại bản chính C/O (bản giấy) trong thời hạn quy định (thông thường là 180 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan) để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và xử lý hoàn thuế (nếu có).
Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
Để đảm bảo hiệu quả thực thi, Tổng cục Hải quan phân định rõ trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp:
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Phải chỉ đạo sát sao các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện đúng hướng dẫn, không tự ý đặt ra các thủ tục rườm rà gây khó khăn cho doanh nghiệp. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng áp dụng cơ chế nộp C/O đặc thù này nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận xuất xứ.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Cần chủ động phối hợp với đối tác nước ngoài để có được chứng từ xuất xứ hợp lệ, thực hiện khai báo trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các chứng từ nộp qua hệ thống điện tử.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 6744/TCHQ-GSQL đóng vai trò là giải pháp tháo gỡ khó khăn kịp thời cho chuỗi cung ứng hàng hóa bị gián đoạn do dịch bệnh. Việc cho phép linh hoạt trong phương thức nộp C/O giúp giảm thiểu thời gian thông quan, tiết kiệm chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp, đồng thời thể hiện sự chủ động, linh hoạt của ngành Hải quan trong việc đồng hành cùng doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6744/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2845/HQHCM-GSQL ngày 02/10/2020 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh báo cáo vướng mắc về việc thực hiện công văn số 6068/TCHQ-GSQL ngày 16/9/2020 của Tổng cục Hải quan. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến làm rõ một số nội dung hướng dẫn như sau:
1. Về việc yêu cầu người khai hải quan nộp hợp đồng thương mại ký với cơ sở cung cấp thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
Theo quy định tại khoản 15 Điều 91 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ thì cơ sở cung cấp thuốc, nguyên liệu làm thuốc là cơ sở nước ngoài ký hợp đồng mua bán với cơ sở nhập khẩu, do vậy, việc yêu cầu người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan hợp đồng thương mại ký với cơ sở cung cấp thuốc, nguyên liệu làm thuốc để đảm bảo công tác quản lý đối với việc nhập khẩu các mặt hàng này theo đúng quy định của pháp luật (là cơ sở để xác định mối quan hệ mua bán giữa cơ sở nước ngoài sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc/ Cơ sở sở hữu sản phẩm hoặc cơ sở sở hữu giấy phép lưu hành của thuốc nhập khẩu với cơ sở nước ngoài cung cấp thuốc, nguyên liệu làm thuốc được ủy quyền).
2. Về việc yêu cầu người khai hải quan nộp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu đối với trường hợp cơ sở cung cấp thuốc, nguyên liệu làm thuốc là thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam:
Căn cứ Nghị định số 90/2007/NĐ-CP ngày 31/5/2007 của Chính phủ quy định về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và Thông tư số 28/2012/TT-BCT ngày 27/9/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết việc đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam, trường hợp thương nhân nước ngoài không có hiện tại Việt Nam nhưng thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam để bán cho thương nhân Việt Nam thì phải được Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.
Trường hợp cơ sở cung cấp thuốc, nguyên liệu làm thuốc là cơ sở nước ngoài được Bộ Y tế cấp giấy đăng ký lưu hành sản phẩm thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam nếu trực tiếp nhập khẩu thuốc vào Việt Nam sau đó bán cho các thương nhân kinh doanh dược phẩm tại Việt Nam thì phải đáp ứng quy định nêu trên.
Trường hợp cơ sở cung cấp thuốc, nguyên liệu làm thuốc là cơ sở nước ngoài bán hàng cho thương nhân Việt Nam thông qua hợp đồng thương mại, việc nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam do thương nhân Việt Nam thực hiện thì không thuộc đối tượng điều chỉnh tại Nghị định sô 90/2007/NĐ-CP và Thông tư số 28/2012/TT-BCT.
Yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu kỹ các quy định tại Nghị định số 90/2007/NĐ-CP và Thông tư số 28/2012/TT-BCT nêu trên cũng như các quy định khác của pháp luật có liên quan đến công tác quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thống nhất.
3. Về quy định đối với Phiếu kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
Tại Điều 92 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP quy định người khai hải quan nộp Phiếu kiểm nghiệm cho từng lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu có đóng dấu của cơ sở nhập khẩu để thông quan hàng hóa.
Tại khoản 14 Điều 91 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP quy định cụ thể đối với Phiếu kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu.
Yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh căn cứ quy định nêu trên để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định.
4. Về một số nội dung hướng dẫn tại phần 2.5 công văn số 6068/TCHQ- GSQL ngày 16/9/2020:
Nội dung hướng dẫn tại điểm 2.5 công văn số 6068/TCHQ-GSQL ngày 16/9/2020 chỉ dẫn chiếu lại quy định tại khoản 2 Điều 92 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 50 Điều 4; khoản 49 Điều 5 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP) và khoản 4 Điều 92 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại các khoản 49, 51 Điều 4; khoản 49 Điều 5 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP), đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh căn cứ quy định tại Nghị định số 54/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 155/2018/NĐ-CP) để thực hiện.
5. Qua theo dõi, rà soát một số bộ hồ sơ nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc của một số Công ty (Công ty TNHH DKSH Pharma Việt Nam, Công ty TNHH DKSH Việt Nam, Chi nhánh Công ty TNHH Zuellig Pharma Việt Nam) cho thấy vẫn còn tình trạng doanh nghiệp nộp không đầy đủ bộ hồ sơ theo hướng dẫn tại công văn số 6068/TCHQ-GSQL ngày 16/9/2020 của Tổng cục Hải quan nhưng vẫn được công chức hải quan tiếp nhận và cho thông quan hàng hóa. Yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh thực hiện kiểm tra nội bộ việc thực hiện thủ tục hải quan đối với các lô hàng thuốc, nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu tại các Chi cục; có biện pháp chấn chỉnh, rút kinh nghiệm đối với những cán bộ công chức thực hiện chưa đúng. Tổng cục Hải quan sẽ chỉ đạo các Vụ, Cục nghiệp vụ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các đơn vị không thực hiện đúng hướng dẫn nêu trên.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 16255/QLD-CL năm 2014 công bố đợt 6 Danh sách công ty nước ngoài có thuốc vi phạm chất lượng phải thực hiện lấy mẫu kiểm tra chất lượng đối với 100% lô thuốc nhập khẩu (tiền kiểm) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2Công văn 15221/QLD-TTra năm 2015 về tiếp tục hướng dẫn kiểm tra chất lượng thuốc nhập khẩu do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3Quyết định 3317/QĐ-BVTV-KH năm 2017 về ủy quyền thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu do Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 1Nghị định 90/2007/NĐ-CP về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam
- 2Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định việc đăng ký quyền xuất, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 16255/QLD-CL năm 2014 công bố đợt 6 Danh sách công ty nước ngoài có thuốc vi phạm chất lượng phải thực hiện lấy mẫu kiểm tra chất lượng đối với 100% lô thuốc nhập khẩu (tiền kiểm) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Công văn 15221/QLD-TTra năm 2015 về tiếp tục hướng dẫn kiểm tra chất lượng thuốc nhập khẩu do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 3317/QĐ-BVTV-KH năm 2017 về ủy quyền thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu do Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 7Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 8Công văn 6068/TCHQ-GSQL năm 2020 về tăng cường kiểm tra thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6744/TCHQ-GSQL năm 2020 về thực hiện công văn 6068/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6744/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/10/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
