Công văn 674/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về việc kiểm tra, xác định quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan.
Văn bản này áp dụng trực tiếp đối với cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan làm nhiệm vụ thông quan và các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa có liên quan đến các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ tại Việt Nam.
Căn cứ xác định quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
- Quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (như nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế) của tổ chức, cá nhân phải được xác lập dựa trên các căn cứ pháp lý theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
- Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản (hợp đồng li-xăng) và phải đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba.
- Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa mang nhãn hiệu được bảo hộ phải xuất trình được chứng từ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp hoặc văn bản ủy quyền từ chủ sở hữu quyền khi có yêu cầu từ cơ quan hải quan để chứng minh tính hợp pháp của nguồn gốc hàng hóa.
Nguyên tắc kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan
- Cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại cửa khẩu, tránh gây phiền hà hoặc làm chậm trễ quá trình thông quan hàng hóa hợp pháp của doanh nghiệp.
- Công chức hải quan đối chiếu thông tin trên tờ khai hải quan, chứng từ kèm theo với cơ sở dữ liệu về sở hữu trí tuệ đã được Tổng cục Hải quan phê duyệt và công bố để xác định tính hợp pháp của hàng hóa.
- Nghiêm cấm việc tự ý yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ chứng minh quyền sở hữu công nghiệp ngoài các chứng từ đã được pháp luật quy định cụ thể, nhằm bảo đảm môi trường kinh doanh thông thoáng.
Quy trình xử lý khi phát hiện nghi ngờ xâm phạm quyền
- Trường hợp phát hiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, cơ quan hải quan tiến hành tạm dừng làm thủ tục hải quan theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
- Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải nộp đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan, kèm theo các chứng cứ chứng minh quyền và khoản tiền bảo lãnh hoặc bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại phát sinh (nếu có).
- Nếu quá thời hạn tạm dừng quy định mà không có kết luận vi phạm từ cơ quan có thẩm quyền hoặc không có tranh chấp khởi kiện tại tòa án, cơ quan hải quan phải tiếp tục thực hiện thủ tục thông quan cho lô hàng để tránh gây thiệt hại cho doanh nghiệp.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn 674/TCHQ-GSQL có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay kể từ ngày ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt nội dung hướng dẫn đến từng chi cục và công chức hải quan để thực hiện đồng bộ, đúng quy định pháp luật, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của chủ thể quyền và doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 674/TCHQ-GSQL | Hà Nội , ngày 16 tháng 2 năm 2004 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 674/TCHQ-GSQL NGÀY 16 THÁNG 2 NĂM 2004 VỀ VIỆC QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Kính gửi: Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố
Tổng cục Hải quan nhận được Công văn số 75/PCQL ngày 28/1/2004 của Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ phản ánh việc một số Chi Cục hải quan khi làm thủ tục hải quan cho các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu yêu cầu doanh nghiệp xuất trình xác nhận của Cục SHTT về quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp (SHCN) theo hợp đồng li - xăng đã được đăng ký tại Cục SHTT; về việc này, Tổng cục hải quan hướng dẫn như sau:
1. Trường hợp người sử dụng các đối tượng SHCN là chủ sở hữu các đối tượng SHCN thì: nội dung quyền sử dụng đối tượng SHCN của chủ sở hữu các đối tượng SHCN đó được quy định tại Điều 34 Nghị định 63/CP ngày 24/10/1996 của Chính phủ quy định chi tiết về SHCN (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 06/2001/NĐ-CP ngày 1/2/2001 của Chính phủ) (trích Điều 34 Nghị định 63/CP gửi kèm).
2. Trường hợp việc sử dụng các đối tượng SHCN được thực hiện bởi bên nhận theo hợp đồng li - xăng: Theo quy định của pháp luật hiện hành, bên nhận li - xăng có quyền sử dụng đối tượng SHCN trong phạm vi ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng li - xăng đã được đăng ký tại Cục SHTT. Cụ thể là:
- Nếu tại mục "dạng li - xăng" của Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng li - xăng chỉ ghi cụm từ: "độc quyền" hoặc "không độc quyền" thì được hiểu là bên nhận li - xăng được độc quyền hoặc không độc quyền thực hiện tất cả các hành vi sử dụng đối tượng SHCN liên quan quy định tại Điều 34 Nghị định 63/CP ngày 24/10/1996 của Chính phủ nêu trên, trong đó có hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mang đối tượng SHCN.
- Nếu tại mục "dạng li - xăng" của Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng li - xăng có chỉ ra các hành vi cụ thể mà bên nhận li - xăng được phép thực hiện thì quyền sử dụng đối tượng SHCN của bên nhận li - xăng được áp dụng trong phạm vi đó (trong trường hựop bên giao chỉ cho phép bên nhận thực hiện một số hành vi sử dụng đối tượng SHCN theo Điều 34 Nghị định 63/CP ngày 24/10/1996 của Chính phủ nêu trên).
Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng li - xăng đã được đăng ký tại Cục SHTT là cơ sở pháp lý chứng nhận quyền của bên nhận li - xăng được sử dụng đối tượng SHCN trong phạm vi được chỉ ra trong Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng li - xăng và không cần bất cứ xác nhận nào khác để bên nhận thực hiện các quyền của mình.
Tổng cục Hải quan có hướng dẫn như trên, đề nghị Cục hải quan tỉnh, thành phố nghiên cứu, thực hiện.
|
| Nguyễn Trọng Hùng (Đã ký) |
Công văn 674/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
- Số hiệu: 674/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/02/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Trọng Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/02/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
