Tóm tắt Công văn 66979/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu
Công văn 66979/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu
Theo hướng dẫn tại công văn, đối tượng chịu thuế nhà thầu được xác định dựa trên các nguyên tắc sau:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam hoặc được tiêu dùng tại Việt Nam bởi các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp cho phía Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm cả Thuế Giá trị gia tăng - GTGT và Thuế Thu nhập doanh nghiệp - TNDN).
Các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu
Công văn cũng làm rõ một số trường hợp loại trừ không phải nộp thuế nhà thầu, bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam (người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu vào trong nội địa).
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dịch vụ tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam.
- Các dịch vụ cung cấp ngoài Việt Nam như: quảng cáo, tiếp thị (chưa bao gồm quảng cáo, tiếp thị trên internet); đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến); dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế chiều từ nước ngoài về Việt Nam.
Phương pháp tính thuế và trách nhiệm của bên Việt Nam
Văn bản nhấn mạnh nghĩa vụ của bên Việt Nam khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài:
- Trách nhiệm khấu trừ thuế: Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu.
- Xác định tỷ lệ thuế: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT và thuế TNDN trên doanh thu tính thuế được áp dụng tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh cụ thể (như dịch vụ, cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ, xây dựng, lắp đặt...).
- Thời hạn kê khai: Bên Việt Nam phải thực hiện khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài và quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.
Khuyến nghị thực thi cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp Việt Nam khi giao dịch với các đối tác nước ngoài cần lưu ý:
- Rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng để xác định rõ bên nào chịu trách nhiệm nộp thuế (giá hợp đồng là giá Net hay giá Gross).
- Phân tách rõ ràng giá trị máy móc thiết bị và giá trị dịch vụ đi kèm (như lắp đặt, vận hành, đào tạo) để áp dụng đúng mức thuế suất cho từng phần, tránh bị áp thuế nhà thầu trên toàn bộ giá trị hợp đồng nếu không tách biệt được.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán, tờ khai hải quan và chứng từ nộp thuế thay để làm cơ sở giải trình khi quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66979/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH V Media & Culture
(Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Ladeco, số 266 Đội Cấn, Phường Liễu Giai, Quận Ba Đình, TP Hà Nội. MST: 0108596236)
Trả lời văn bản đề ngày 24/7/2019 của Công ty TNHH V Media & Culture (sau đây gọi là "Công ty) hỏi về chính sách thuế nhà thầu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định:
Tại khoản 1 Điều 1 quy định về đối tượng áp dụng của Thông tư
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
Tại khoản 2 điều 4 quy định về người nộp thuế:
“...Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài”.
Tại khoản 1 Điều 6 quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:
“1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), bao gồm:...”
Tại Điều 7 quy định về thu nhập chịu thuế TNDN
"1. Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I)..."
Tại Điều 11 quy định về đối tượng và điều kiện áp dụng nộp thuế GTGT, nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu
"Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II...
Tại Điều 12 quy định về thuế giá trị gia tăng
"Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng | x | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu |
Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT không được khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.
1. Doanh thu tính thuế GTGT
a) Doanh thu tính thuế GTGT:
Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
b) Xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ thể:
b.1) Trường hợp theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế GTGT phải nộp thì doanh thu tính thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT và được xác định theo công thức sau:
| Doanh thu tính thuế GTGT | = | Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT |
| 1 - Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu |
…
2. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:
a) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT |
| 1 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 5 |
| 2 | Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 3 |
| 3 | Hoạt động kinh doanh khác | 2 |
Tại Điều 13 quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp
"Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.
| Số thuế TNDN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNDN | x | Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
1. Doanh thu tính thuế TNDN
a) Doanh thu tính thuế TNDN
Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
b) Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể:
b.1) Trường hợp, theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo công thức sau:
| Doanh thu tính thuế TNDN | = | Doanh thu không bao gồm thuế TNDN |
| 1 - Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
…
2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
| 1 | Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị;... | 1 |
| 2 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan | 5 |
…"
- Căn cứ khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thuế quy định về khai thuế đối với trường hợp Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu:
"- Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam.”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội phúc đáp Công ty như sau:
Trường hợp Công ty TNHH HTM Ventures (Nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) ký hợp đồng với Công ty TNHH V Media & Culture để cung cấp dịch vụ quảng cáo để phát sóng trên kênh Vshopping - VTVcab14 tại Việt Nam và phát sinh thu nhập tại Việt Nam thì Công ty TNHH HTM Ventures thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam (gồm thuế GTGT theo tỷ lệ 5%, thuế TNDN theo tỷ lệ 5%). Công ty TNHH V Media & Culture có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài theo quy định.
Trường hợp doanh thu của Công ty TNHH HTM Ventures nhận được không bao gồm thuế thì việc xác định doanh thu tính thuế GTGT, TNDN của nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 12, 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH V Media & Culture được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 24788/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 49085/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách Thuế nhà thầu đối với bản quyền game và doanh thu chia sẻ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 31200/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 24788/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 49085/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách Thuế nhà thầu đối với bản quyền game và doanh thu chia sẻ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 31200/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 66979/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 66979/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/08/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
