Tóm tắt Công văn 6679/CT-TTHT về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với phần mềm máy tính
Công văn 6679/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng đối với lĩnh vực phần mềm máy tính. Nội dung văn bản tập trung làm rõ việc phân loại và áp dụng thuế suất đối với sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Quy định cốt lõi về thuế giá trị gia tăng đối với phần mềm máy tính
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế và công nghệ thông tin, Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
- Phạm vi đối tượng áp dụng: Phần mềm máy tính được xác định bao gồm cả sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
- Chính sách thuế GTGT: Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành (điển hình là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), phần mềm máy tính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này áp dụng thống nhất cho cả khâu nhập khẩu, sản xuất, chế tạo hay kinh doanh thương mại sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm.
- Xác định sản phẩm phần mềm: Là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện ở bất kỳ dạng nào, có thể được truyền tải hoặc lưu trữ trên bất kỳ đối tượng vật lý nào, hoặc được truyền qua mạng internet, mạng viễn thông.
- Xác định dịch vụ phần mềm: Bao gồm các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo trì, bảo mật phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm theo danh mục quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Nguyên tắc áp dụng thực tế đối với doanh nghiệp
Để thực hiện đúng quy định và tránh các rủi ro pháp lý về thuế, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin cần lưu ý:
- Phân biệt rõ ràng loại hình dịch vụ: Chỉ những dịch vụ thực sự thuộc danh mục dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật mới được áp dụng đối tượng không chịu thuế GTGT. Các dịch vụ công nghệ thông tin khác ngoài danh mục dịch vụ phần mềm vẫn phải chịu thuế GTGT với thuế suất thông thường (thường là 10%).
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp khi thực hiện cung cấp sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm phải lập hóa đơn theo đúng quy định, trong đó chỉ tiêu thuế suất thuế GTGT phải thể hiện rõ là dòng chữ hoặc ký hiệu đối với trường hợp không chịu thuế.
- Trách nhiệm tự xác định: Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phân loại sản phẩm, dịch vụ phần mềm của mình có đúng với các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp lý do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hay không để làm cơ sở áp dụng ưu đãi thuế chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6679/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 8 năm 2011 |
| Kinh gửi: | Công ty CP Giải Pháp Thanh Toán Điện Lực Và Viễn Thông |
Trả lời văn thư 175/TC-ECPAY ngày 13/7/2011 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm 21, mục II, Phần A và điểm 3, mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
Đối tượng không chịu thuế: "Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.
Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật"
"Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư này";
- Căn cứ Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;
- Căn cứ Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (hiệu lực từ 01/01/2011),
1) Mặt hàng SIM (Subscriber Identity Module) dùng cho điện thoại di động thuộc mã hàng 8523 (có hoặc không có tích hợp phần mềm) áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
2) Trường hợp Công ty thực hiện bán mặt hàng SIM riêng và các phần mềm sử dụng cho SIM riêng nếu hóa đơn của Công ty (đặt in hoặc tự in) có thiết kế chỉ tiêu thuế suất thuế GTGT theo dạng cột thì Công ty mới được sử dụng hóa đơn cho nhiều loại hàng hóa có mức thuế suất thuế GTGT khác nhau (kể cả không chịu thuế GTGT).
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 131/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo danh mục hàng hoá của biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 9958/CT-TTHT về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4042/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6679/CT-TTHT về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6679/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/08/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
