Giới thiệu về Công văn 664/CNTT-QLDL năm 2019
Công văn 664/CNTT-QLDL được ban hành bởi Trung tâm Công nghệ thông tin nhằm hướng dẫn và quy định chi tiết về việc khai thác, sử dụng nguồn dữ liệu do Tổng cục Thuế chuyển giao. Đây là văn bản có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, liên thông dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát và tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ.
Mục tiêu và phạm vi khai thác dữ liệu
Văn bản tập trung vào các nội dung cốt lõi liên quan đến việc tiếp nhận, lưu trữ và khai thác nguồn thông tin, dữ liệu từ Tổng cục Thuế chuyển sang, cụ thể bao gồm:
- Tối ưu hóa quản lý dữ liệu: Đảm bảo nguồn dữ liệu thuế được tích hợp đồng bộ, chính xác vào hệ thống thông tin của đơn vị tiếp nhận, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý chuyên ngành và xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung.
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin nhanh chóng, bảo mật và hiệu quả giữa Trung tâm Công nghệ thông tin và Tổng cục Thuế, tạo sự gắn kết chặt chẽ trong công tác quản lý nhà nước.
- Nâng cao tính minh bạch và chính xác: Sử dụng dữ liệu thuế để đối chiếu, rà soát, phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các đối tượng quản lý, hạn chế tối đa các sai sót và gian lận.
Các nội dung hướng dẫn triển khai chi tiết
Để việc khai thác dữ liệu đạt hiệu quả cao nhất và tuân thủ đúng quy định pháp luật, văn bản đưa ra các yêu cầu kỹ thuật và quy trình thực hiện cụ thể:
- Quy trình tiếp nhận và bảo mật thông tin: Xác định rõ đầu mối chịu trách nhiệm tiếp nhận dữ liệu, quy định nghiêm ngặt về phân quyền truy cập nhằm bảo mật tuyệt đối thông tin của người nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng.
- Phương thức khai thác dữ liệu: Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc cách thức truy cập, tra cứu, khai thác và kết xuất dữ liệu từ hệ thống để phục vụ trực tiếp cho công việc chuyên môn hàng ngày.
- Xử lý sự cố và phản hồi thông tin: Quy định cơ chế phối hợp nhanh chóng để xử lý khi xảy ra lỗi kỹ thuật trong quá trình truyền nhận dữ liệu hoặc khi phát hiện có sự sai lệch thông tin cần đối chiếu lại với phía Tổng cục Thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc ban hành và thực hiện Công văn 664/CNTT-QLDL năm 2019 góp phần quan trọng trong tiến trình xây dựng Chính phủ điện tử và chuyển đổi số quốc gia. Việc liên thông và khai thác hiệu quả dữ liệu thuế không chỉ giúp giảm thiểu thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý công việc mà còn hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước, hạn chế thất thu ngân sách và nâng cao năng lực quản trị số của cơ quan ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 664/CNTT-QLDL | Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện chỉ đạo của Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao Trung tâm Công nghệ thông tin (Trung tâm) chủ trì thực hiện việc kết nối và tiếp nhận dữ liệu người nộp thuế do Tổng cục Thuế chuyển sang theo Quy chế số 5423/QCPH- BHXH-TCT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Tổng Cục Thuế về quy chế phối hợp công tác giữa Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Tổng cục Thuế.
Trong thời gian qua, Trung tâm đã làm việc với Cục CNTT - Tổng cục Thuế để rà soát, đối chiếu, tiếp nhận dữ liệu. Đến thời điểm này Trung tâm đã nhận đủ dữ liệu quyết toán thuế năm 2018 từ Tổng cục Thuế và đã tổng hợp các biểu mẫu liên quan đến dữ liệu thuế theo quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Để chuẩn hóa dữ liệu liên thông giữa Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Tổng Cục Thuế, Trung tâm đề nghị Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện một số nội dung sau:
- Kiểm tra, bổ sung, hiệu chỉnh các trường hợp sai hoặc chưa có mã số thuế của đơn vị sử dụng lao động trên hệ thống TST (Trung tâm thống kê từng tỉnh theo phụ lục 1).
- Bổ sung mã số thuế cá nhân các trường hợp chưa có mã số thuế cá nhân trên hệ thống TST. (Trung tâm thống kê theo từng tỉnh theo phụ lục 2).
- Rà soát, khai thác dữ liệu người nộp thuế đã được tổng hợp trên phần mềm TST để phục vụ việc quản lý, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội theo đúng hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Đề nghị Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc những nội dung nêu trên. Trên cơ sở đó, Trung tâm Công nghệ thông tin báo cáo định kỳ tình hình quản lý, cập nhật, khai thác thông tin tiếp nhận từ Tổng cục Thuế với lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Trong trường hợp có khó khăn, vướng mắc hoặc sai lệch về số liệu, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố phản ánh về Trung tâm Công nghệ thông tin (ông Nguyễn
Việt Cường, Phó trưởng phòng Quản lý dữ liệu, SĐT: 0904250708, Email: cuongnv@vss.gov.vn)./.
|
| KT. GIÁM ĐỐC |
PHỤ LỤC 1
| STT | Mã tỉnh | Tên tỉnh | Tổng đơn vị sử dụng lao động chưa có hoặc sai thông tin MST |
| 1 | 012 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu | 160 |
| 2 | 019 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên | 200 |
| 3 | 026 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc | 369 |
| 4 | 033 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên | 348 |
| 5 | 037 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình | 289 |
| 6 | 044 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Bình | 264 |
| 7 | 049 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam | 295 |
| 8 | 056 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Khánh Hòa | 92 |
| 9 | 066 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk | 443 |
| 10 | 072 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh | 60 |
| 11 | 079 | Bảo hiểm xã hội TP Hồ Chí Minh | 1.746 |
| 12 | 086 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long | 46 |
| 13 | 092 | Bảo hiểm xã hội TP Cần Thơ | 116 |
| 14 | 014 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La | 62 |
| 15 | 001 | Bảo hiểm xã hội TP Hà Nội | 2.854 |
| 16 | 002 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Giang | 134 |
| 17 | 004 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Cao Bằng | 147 |
| 18 | 006 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Kạn | 96 |
| 19 | 008 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang | 602 |
| 20 | 010 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai | 97 |
| 21 | 011 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên | 79 |
| 22 | 015 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Yên Bái | 178 |
| 23 | 017 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hòa Bình | 243 |
| 24 | 020 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lạng Sơn | 193 |
| 25 | 022 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ninh | 463 |
| 26 | 024 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Giang | 384 |
| 27 | 025 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ | 312 |
| 28 | 027 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh | 152 |
| 29 | 030 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương | 286 |
| 30 | 031 | Bảo hiểm xã hội TP Hải Phòng | 589 |
| 31 | 034 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Bình | 138 |
| 32 | 035 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam | 265 |
| 33 | 036 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định | 236 |
| 34 | 038 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa | 1.237 |
| 35 | 040 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An | 458 |
| 36 | 042 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Tĩnh | 1.787 |
| 37 | 045 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị | 147 |
| 38 | 046 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế | 104 |
| 39 | 048 | Bảo hiểm xã hội TP Đà Nẵng | 210 |
| 40 | 051 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ngãi | 161 |
| 41 | 052 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định | 172 |
| 42 | 054 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Yên | 64 |
| 43 | 058 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Thuận | 66 |
| 44 | 060 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Thuận | 340 |
| 45 | 062 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Kon Tum | 47 |
| 46 | 064 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai | 334 |
| 47 | 067 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Nông | 267 |
| 48 | 068 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lâm Đồng | 199 |
| 49 | 070 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Phước | 304 |
| 50 | 074 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương | 338 |
| 51 | 075 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai | 501 |
| 52 | 077 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 246 |
| 53 | 080 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Long An | 661 |
| 54 | 082 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Tiền Giang | 97 |
| 55 | 083 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bến Tre | 54 |
| 56 | 084 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Trà Vinh | 106 |
| 57 | 087 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Tháp | 56 |
| 58 | 089 | Bảo hiểm xã hội tỉnh An Giang | 232 |
| 59 | 091 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang | 152 |
| 60 | 093 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hậu Giang | 268 |
| 61 | 094 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Sóc Trăng | 67 |
| 62 | 095 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bạc Liêu | 80 |
| 63 | 096 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Cà Mau | 35 |
|
|
| TỔNG CỘNG | 20.728 |
PHỤ LỤC 2
| STT | Mã tỉnh | Tên tỉnh | Tổng số người tham gia chưa có MST |
| 1 | 044 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Bình | 7.039 |
| 2 | 049 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam | 12.606 |
| 3 | 042 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Tĩnh | 11.381 |
| 4 | 045 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị | 2.303 |
| 5 | 060 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Thuận | 8.956 |
| 6 | 068 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lâm Đồng | 5.133 |
| 7 | 086 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long | 3.630 |
| 8 | 020 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lạng Sơn | 4.943 |
| 9 | 022 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ninh | 14.462 |
| 10 | 030 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương | 18.206 |
| 11 | 058 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Thuận | 2.354 |
| 12 | 074 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương | 79.427 |
| 13 | 084 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Trà Vinh | 3.178 |
| 14 | 089 | Bảo hiểm xã hội tỉnh An Giang | 10.505 |
| 15 | 092 | Bảo hiểm xã hội TP Cần Thơ | 16.558 |
| 16 | 006 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Kạn | 1.410 |
| 17 | 031 | Bảo hiểm xã hội TP Hải Phòng | 34.088 |
| 18 | 070 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Phước | 13.185 |
| 19 | 012 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu | 4.347 |
| 20 | 026 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc | 14.804 |
| 21 | 037 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình | 11.000 |
| 22 | 004 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Cao Bằng | 2.463 |
| 23 | 010 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Lào Cai | 3.890 |
| 24 | 024 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Giang | 11.420 |
| 25 | 046 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế | 6.875 |
| 26 | 048 | Bảo hiểm xã hội TP Đà Nẵng | 12.823 |
| 27 | 052 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định | 7.700 |
| 28 | 075 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai | 55.441 |
| 29 | 033 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên | 13.896 |
| 30 | 079 | Bảo hiểm xã hội TP Hồ Chí Minh | 177.664 |
| 31 | 011 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên | 3.050 |
| 32 | 017 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hòa Bình | 6.857 |
| 33 | 027 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh | 16.802 |
| 34 | 035 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam | 10.825 |
| 35 | 064 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai | 11.129 |
| 36 | 080 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Long An | 19.018 |
| 37 | 091 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang | 7.515 |
| 38 | 094 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Sóc Trăng | 5.874 |
| 39 | 096 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Cà Mau | 7.453 |
| 40 | 056 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Khánh Hòa | 9.731 |
| 41 | 066 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk | 8.263 |
| 42 | 072 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh | 15.661 |
| 43 | 008 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang | 1.882 |
| 44 | 034 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Bình | 16.582 |
| 45 | 040 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An | 9.457 |
| 46 | 019 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên | 6.493 |
| 47 | 001 | Bảo hiểm xã hội TP Hà Nội | 134.058 |
| 48 | 038 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa | 21.477 |
| 49 | 051 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ngãi | 4.805 |
| 50 | 054 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Yên | 3.443 |
| 51 | 062 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Kon Tum | 2.753 |
| 52 | 077 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 12.556 |
| 53 | 083 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bến Tre | 5.042 |
| 54 | 093 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hậu Giang | 16.024 |
| 55 | 095 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Bạc Liêu | 3.324 |
| 56 | 014 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La | 4.502 |
| 57 | 002 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Giang | 3.662 |
| 58 | 015 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Yên Bái | 3.103 |
| 59 | 025 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ | 7.647 |
| 60 | 036 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định | 13.490 |
| 61 | 067 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Nông | 5.989 |
| 62 | 082 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Tiền Giang | 8.676 |
| 63 | 087 | Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Tháp | 8.212 |
|
|
| TỔNG CỘNG | 987.042 |
- 1Thông tư 196/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 187/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 11/2019/TT-BLĐTBXH quy định về xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu trợ giúp xã hội và giảm nghèo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Quy chế 5423/QCPH-BHXH-TCT năm 2014 phối hợp công tác giữa Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Tổng cục Thuế
- 2Thông tư 196/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 187/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 5Thông tư 11/2019/TT-BLĐTBXH quy định về xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu trợ giúp xã hội và giảm nghèo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 664/CNTT-QLDL năm 2019 về khai thác dữ liệu do Tổng cục Thuế chuyển sang do Trung tâm Công nghệ thông tin ban hành
- Số hiệu: 664/CNTT-QLDL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/06/2019
- Nơi ban hành: Trung tâm Công nghệ thông tin
- Người ký: Nguyễn Hoàng Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
