Giới thiệu chung về Công văn 66321/CT-TTHT
Công văn 66321/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi. Văn bản này làm rõ các điều kiện pháp lý, tỷ lệ trích lập và phương thức xử lý tài chính đối với các khoản nợ khó đòi, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế và kế toán, đồng thời tối ưu hóa chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Các điều kiện bắt buộc để trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, doanh nghiệp chỉ được phép trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Phải có chứng từ gốc hợp pháp chứng minh số tiền đối tác còn nợ. Các chứng từ này bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, biên bản đối chiếu công nợ hoặc văn bản xác nhận công nợ giữa hai bên.
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi, bao gồm các khoản nợ đã quá hạn thanh toán theo cam kết hoặc các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ là tổ chức đã rơi vào trạng thái giải thể, phá sản, hoặc khách nợ là cá nhân đã chết, mất tích, bỏ trốn hoặc đang bị truy tố.
- Doanh nghiệp phải tiến hành theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu theo từng đối tượng nợ và thời gian quá hạn cụ thể để làm cơ sở tính toán mức trích lập.
- Tỷ lệ trích lập dự phòng theo thời gian quá hạn của khoản nợ
Mức trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn được xác định cụ thể theo từng khung thời gian như sau:
- Mức trích lập 30%: Áp dụng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 06 tháng đến dưới 01 năm.
- Mức trích lập 50%: Áp dụng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm.
- Mức trích lập 70%: Áp dụng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm.
- Mức trích lập 100%: Áp dụng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 03 năm trở lên.
- Nguyên tắc hạch toán kế toán và hồ sơ minh chứng khi quyết toán thuế
Để đảm bảo các khoản dự phòng được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc hạch toán và chuẩn bị hồ sơ chặt chẽ:
- Thời điểm trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng phải được thực hiện tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm theo quy định.
- Đối với các khoản nợ không có biên bản đối chiếu công nợ, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị thanh toán hoặc thư đòi nợ có xác nhận gửi của bưu điện hoặc đơn vị chuyển phát để làm bằng chứng chứng minh đã thực hiện việc đòi nợ.
- Khi trích lập dự phòng, doanh nghiệp hạch toán khoản chi phí này vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Trường hợp số dự phòng phải lập ở kỳ báo cáo này thấp hơn số dư dự phòng đã lập ở kỳ trước chưa sử dụng hết, doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác hoặc giảm chi phí quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66321/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Bà Nguyễn Thị Hiền
(Đ/c: 18 Hồ Đắc Di, Quận Đống Đa, TP Hà Nội - ĐT: 0984 388196)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn hỏi của Bà Nguyễn Thị Hiền (sau đây gọi là Độc giả) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp:
+ Tại Khoản 3 Điều 2 quy định như sau:
“3. Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán.”
+ Tại Điều 3 quy định về nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng như sau:
“Điều 3. Nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng.
1. Các khoản dự phòng nêu tại điểm 1, 2, 3, 4 Điều 2 Thông tư này được trích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh năm báo cáo của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo toàn vốn kinh doanh; đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị vật tư hàng hóa tồn kho, các khoản đầu tư tài chính không cao hơn giá cả trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
2. Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính.
…”
+ Tại Điều 6 hướng dẫn như sau:
“Điều 6. Dự phòng nợ phải thu khó đòi.
1. Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng..) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
2. Phương pháp lập dự phòng:
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết… thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
3. Xử lý khoản dự phòng:
- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng theo các quy định tại điểm 2 Điều này; nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp không phải trích lập;
- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chênh lệch;
- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.19. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiếm toán độc lập.”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
- Trường hợp Công ty phát sinh các khoản nợ phải thu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính thì Công ty được trích lập dự phòng khoản nợ phải thu khó đòi.
- Mức trích lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính.
- Khoản dự phòng được trích, lập và sử dụng theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng được xác định là chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN.
Đề nghị Công ty Độc giả hỏi căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Quý Độc giả được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1041/CT-TTHT năm 2018 về trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 1520/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn trích lập dự phòng cổ phiếu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 5147/CT-TTHT năm 2019 về trích lập dự phòng đầu tư tài chính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 8769/CT-TTHT năm 2019 về trích lập và sử dụng các khoản dự phòng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1041/CT-TTHT năm 2018 về trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 1520/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn trích lập dự phòng cổ phiếu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 5147/CT-TTHT năm 2019 về trích lập dự phòng đầu tư tài chính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 8769/CT-TTHT năm 2019 về trích lập và sử dụng các khoản dự phòng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 66321/CT-TTHT năm 2018 về trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 66321/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/10/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
