Tóm tắt Công văn 66129/CT-HTr năm 2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội
Công văn 66129/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với các khoản chi phí trả thay cho người lao động nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong quá trình hoạt động.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 66129/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn về thuế TNCN và thuế TNDN đối với các khoản chi phí phúc lợi, chi phí thuê nhà và các khoản chi trả thay cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi trả thay
Văn bản hướng dẫn cụ thể về điều kiện để các khoản chi phí trả thay cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
- Các khoản chi như tiền thuê nhà, tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi tiêu này.
- Trường hợp các khoản chi phí này đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) thì doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản tiền thuê nhà trả thay
Đối với thuế TNCN của người lao động nhận được lợi ích từ khoản chi trả thay của doanh nghiệp, công văn hướng dẫn phương pháp xác định thu nhập chịu thuế như sau:
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả.
- Tuy nhiên, mức tính vào thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà trả thay không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Phần chi phí thuê nhà vượt quá mức 15% nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Nguyên tắc áp dụng và lưu ý cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng lao động để đảm bảo các khoản chi trả thay được ghi nhận rõ ràng, làm cơ sở pháp lý cho việc khấu trừ thuế và tính vào chi phí hợp lý.
- Việc chuẩn bị chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị lớn là bắt buộc để tránh rủi ro bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66129/CT-HTr | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển số 971/PC-TCT ngày 17/9/2015 của Tổng cục Thuế về việc trả lời thư hỏi của Độc giả Nguyễn Thị Thu Quế (SĐT: 0982274655; Email: thuque82@gmail.com) do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế:
- Tại Điều 2 quy định về đối tượng áp dụng như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sau:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, hàng hóa.
2. Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
...
6. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các vấn đề về thuế như: các Ban quản lý dự án, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế nhưng được hoàn thuế, hoặc được tiếp nhận hàng viện trợ từ nước ngoài.
7. Tổ chức, cá nhân khác có phát sinh khoản phải nộp Ngân sách nhà nước.
- Tại Điều 10 quy định về trách nhiệm và thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký như sau:
“Điều 10. Trách nhiệm và thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký
1. Đối với doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác thực hiện thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.”
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
“Điều 9. Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế
...tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này (thay thế Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế).”
Căn cứ Điều 7 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế; quy định về xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp cá nhân lao động hưởng lương (có nguồn thu nhập từ lương) chưa đến mức nộp thuế, không phát sinh việc liên quan đến thực hiện pháp luật về thuế thì khi thay đổi chứng minh thư nhân dân không phải thông báo với cơ quan thuế.
Trường hợp cá nhân nộp thuế, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế thì khi thay đổi chứng minh thư nhân dân phải thông báo với cơ quan thuế theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC , nếu vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 166/2013/TT-BTC .
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính trả lời Độc giả Nguyễn Thị Thu Quế./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 68306/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 66137/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế cách ghi tỷ giá quy đổi số tiền bằng ngoại tệ trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 66625/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế môn bài đối với cá nhân cho thuê nhà do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 3Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 68306/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 66137/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế cách ghi tỷ giá quy đổi số tiền bằng ngoại tệ trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 66625/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế môn bài đối với cá nhân cho thuê nhà do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 66129/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 66129/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/10/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
