Công văn 6608/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc xác định các khoản chi phí được trừ đối với các khoản chi liên quan đến nhân sự nước ngoài và chuyên gia làm việc tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về nội dung của văn bản này.
- Quy định về chi phí mua vé máy bay và chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài
Theo nội dung hướng dẫn, trường hợp doanh nghiệp tại Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài hoặc công ty mẹ ở nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí về vé máy bay, tiền lưu trú (khách sạn, nhà ở) cho các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, làm việc thì các khoản chi này được xử lý như sau:
- Các khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp Việt Nam nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật.
- Doanh nghiệp phải chứng minh được việc điều động chuyên gia nước ngoài này trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Điều kiện để ghi nhận chi phí hợp lý được trừ
Để các khoản chi phí nêu trên được cơ quan thuế chấp thuận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng rõ ràng: Phải có hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh nghiệp Việt Nam và phía đối tác nước ngoài, trong đó quy định rõ ràng nghĩa vụ của doanh nghiệp Việt Nam trong việc chi trả chi phí đi lại, chỗ ở cho chuyên gia.
- Hóa đơn hợp pháp: Có hóa đơn mua dịch vụ (vé máy bay, tiền thuê phòng khách sạn, căn hộ) mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam.
- Chứng từ thanh toán: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Chứng từ đi kèm đối với vé máy bay: Trường hợp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử, doanh nghiệp cần lưu giữ thẻ lên máy bay (boarding pass), vé điện tử và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp.
- Các trường hợp không được tính vào chi phí được trừ
Doanh nghiệp cần lưu ý tránh các sai sót dẫn đến việc bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN:
- Các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc không có điều khoản thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng giữa hai bên.
- Khoản chi mang tính chất cá nhân, không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Thanh toán bằng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Ý nghĩa và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 6608/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc thiết lập các điều khoản hợp đồng với đối tác nước ngoài. Để tối ưu hóa chi phí và tránh rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần:
- Rà soát kỹ lưỡng các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng dịch vụ ký với đối tác nước ngoài để bổ sung điều khoản chi trả chi phí cho chuyên gia nếu có phát sinh trên thực tế.
- Thiết lập quy trình lưu trữ chứng từ nghiêm ngặt, đặc biệt là thẻ lên máy bay (boarding pass) của các chuyên gia nước ngoài, vì đây là chứng từ thường xuyên bị thất lạc nhưng lại là bắt buộc để chứng minh chuyến đi có thực tế phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6608/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Bà Trần Thu Hằng
Địa chỉ: Lô 46, đường số 3 KCN Tân Tạo, P.Tân Tạo, Q.Bình Tân, TP.HCM
Email: hang.tran1@truong.com
Trả lời thư điện tử của Bà về chính sách thuế số 376/PC-TCT (qua Cổng Thông tin điện tử - Bộ Tài chính, theo phiếu chuyển số 0531-01/BTC- THTK) ngày 05/06/2018 của Tổng Cục Thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
1. Trừ các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nêu tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp theo Bà trình bày Công ty có khoán chi tiền điện thoại, xăng xe cho người lao động, nếu mức khoán chi này thực hiện theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của Công ty thì khoản khoán chi này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, khi chi tiền Công ty lập chứng từ chi.
Cục Thuế TP thông báo Bà biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6610/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6611/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6664/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10241/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 6610/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6611/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6664/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10241/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6608/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6608/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/07/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
