Giới thiệu chung về Công văn 6603/BKHĐT-QLĐT
Công văn 6603/BKHĐT-QLĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định pháp luật về đấu thầu liên quan đến việc đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các chủ đầu tư, bên mời thầu và nhà thầu thống nhất cách hiểu, áp dụng đúng các quy định của Luật Đấu thầu và các Nghị định liên quan, hạn chế tối đa các tranh chấp và sai sót trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 6603/BKHĐT-QLĐT
1. Quy định về đánh giá hợp đồng tương tự
Việc xác định và đánh giá tính chất tương tự của hợp đồng là một trong những nội dung cốt lõi để đánh giá kinh nghiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu. Công văn hướng dẫn cụ thể:
- Hợp đồng tương tự phải được đánh giá dựa trên quy mô (giá trị hợp đồng) và tính chất kỹ thuật (hạng mục công việc, cấp công trình) tương tự với gói thầu đang xét theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
- Bên mời thầu không được đưa ra các tiêu chí quá chi tiết, mang tính chất cục bộ hoặc đặc thù không cần thiết nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu nhất định.
- Đối với nhà thầu liên danh, năng lực thực hiện hợp đồng tương tự được xác định bằng tổng năng lực của các thành viên liên danh theo tỷ lệ thỏa thuận phân chia công việc trong liên danh. Mỗi thành viên phải chứng minh được năng lực thực hiện phần việc mà mình đảm nhận trong liên danh đó.
2. Đánh giá năng lực tài chính và doanh thu bình quân hằng năm
Công văn làm rõ phương pháp xác định năng lực tài chính của nhà thầu tham dự thầu:
- Doanh thu bình quân hằng năm của nhà thầu được tính dựa trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc có xác nhận của cơ quan thuế trong các năm gần nhất (thường là 3 đến 5 năm trước năm tổ chức đấu thầu) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
- Yêu cầu về nguồn lực tài chính lành mạnh (tài sản khả dụng) phải được chứng minh thông qua các tài liệu hợp pháp như cam kết cung cấp tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, số dư tiền gửi hoặc các tài liệu chứng minh nguồn vốn tự có hợp pháp khác.
3. Đánh giá về nhân sự chủ chốt và thiết bị thi công
Về việc huy động nhân sự và thiết bị phục vụ gói thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lưu ý các nguyên tắc:
- Nhà thầu phải đề xuất nhân sự chủ chốt và thiết bị thi công chủ yếu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu về số lượng, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và năng lực kỹ thuật phù hợp với tính chất gói thầu.
- Trường hợp nhân sự hoặc thiết bị được đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng đầy đủ yêu cầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu làm rõ, thay thế nhân sự, thiết bị khác đáp ứng yêu cầu trong một khoảng thời gian hợp lý trước khi tiến hành đánh giá bước tiếp theo, tránh việc loại nhà thầu ngay lập tức vì những lỗi có thể khắc phục được.
4. Nguyên tắc làm rõ hồ sơ dự thầu
Công văn nhấn mạnh nguyên tắc làm rõ hồ sơ dự thầu nhằm bảo đảm tính khách quan, minh bạch và tạo điều kiện tối đa cho các nhà thầu có năng lực thực sự:
- Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện đối với các nội dung chưa rõ ràng, không làm thay đổi bản chất của hồ sơ dự thầu hoặc giá dự thầu đã nộp.
- Bên mời thầu có trách nhiệm yêu cầu nhà thầu làm rõ các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm nếu các tài liệu này trong hồ sơ dự thầu chưa đầy đủ, chưa rõ ràng hoặc có sự mâu thuẫn thông tin.
5. Xử lý hành vi gian lận thông tin trong đấu thầu
Để bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật và sự cạnh tranh lành mạnh, công văn chỉ rõ chế tài đối với các hành vi vi phạm:
- Trường hợp nhà thầu cung cấp thông tin không trung thực, cố ý làm sai lệch kết quả đánh giá năng lực, kinh nghiệm (như làm giả hợp đồng tương tự, giả mạo báo cáo tài chính, bằng cấp nhân sự) thì sẽ bị coi là hành vi gian lận theo quy định của Luật Đấu thầu.
- Nhà thầu có hành vi gian lận sẽ bị loại khỏi quá trình lựa chọn nhà thầu, bị tịch thu bảo đảm dự thầu và bị xử lý vi phạm hành chính, bao gồm cả việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 1 đến 3 năm tùy theo mức độ vi phạm.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 6603/BKHĐT-QLĐT đóng vai trò là cẩm nang tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho các bên tham gia hoạt động đấu thầu. Văn bản này giúp hạn chế tối đa việc bên mời thầu tự ý đưa ra các tiêu chí đánh giá mang tính chủ quan, định kiến để loại nhà thầu, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà thầu, thúc đẩy môi trường đấu thầu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6603/BKHĐT-QLĐT | Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Viễn thông Lâm Đồng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được văn bản số 7740/VPCP-ĐMDN ngày 28/8/2019 của Văn phòng Chính phủ về việc trả lời kiến nghị của Viễn thông Lâm Đồng. Sau khi nghiên cứu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến trả lời Quý Đơn vị như sau:
Theo hướng dẫn tại Mục 2.1 Chương III Mẫu Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, khi tham dự thầu, nhà thầu kê khai năng lực và kinh nghiệm của mình theo các mẫu quy định tại Chương IV của Mẫu hồ sơ mời thầu này. Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu liên danh là tổng năng lực và kinh nghiệm của các thành viên trên cơ sở phạm vi công việc mà mỗi thành viên đảm nhận, trong đó từng thành viên phải chứng minh năng lực và kinh nghiệm của mình là đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu cho phần việc được phân công thực hiện trong liên danh.
Đối với trường hợp nêu trong văn bản của Quý Đơn vị, việc kê khai năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu tham dự thầu được thực hiện theo hướng dẫn nêu trên. Theo đó, trường hợp công ty mẹ dự kiến huy động các công ty con hạch toán tài chính độc lập với công ty mẹ tham gia thực hiện gói thầu thì công ty mẹ phải kê khai cụ thể trong hồ sơ dự thầu. Trong trường hợp này, việc đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu căn cứ vào phần công việc mà công ty mẹ, công ty con đảm nhận trong gói thầu.
Trường hợp VNPT Vinaphone đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật đấu thầu thì được phép tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc là thành viên liên danh. Trường hợp VNPT muốn giao VNPT Vinaphone (với tư cách là công ty con) thực hiện một phần hợp đồng nếu trúng thầu thì trong hồ sơ dự thầu VNPT phải kê khai phần công việc dành cho VNPT Vinaphone và việc đánh giá năng lực, kinh nghiệm được thực hiện trên cơ sở phần công việc mà công ty mẹ, công ty con đảm nhận trong gói thầu.
Trên đây là ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào những thông tin được cung cấp tại văn bản số 7740/VPCP-ĐMDN ngày 28/8/2019 của Văn phòng Chính phủ./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 2328/BNN-XD năm 2015 về đánh giá năng lực các nhà thầu tham gia dự án đầu tư xây dựng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý đến tháng 12/2014
- 2Công văn 3674/BNN-XD năm 2017 Đánh giá năng lực nhà thầu tham gia dự án đầu tư xây dựng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý 6 tháng cuối năm 2016
- 3Công văn 475/BGTVT-CQLXD năm 2018 về dừng thực hiện công tác đánh giá kết quả thực hiện, xếp hạng năng lực của các tổ chức Tư vấn và kết quả thực hiện của các Nhà thầu xây lắp do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Luật đấu thầu 2013
- 2Thông tư 05/2015/TT-BKHĐT Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Công văn 2328/BNN-XD năm 2015 về đánh giá năng lực các nhà thầu tham gia dự án đầu tư xây dựng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý đến tháng 12/2014
- 4Công văn 3674/BNN-XD năm 2017 Đánh giá năng lực nhà thầu tham gia dự án đầu tư xây dựng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý 6 tháng cuối năm 2016
- 5Công văn 475/BGTVT-CQLXD năm 2018 về dừng thực hiện công tác đánh giá kết quả thực hiện, xếp hạng năng lực của các tổ chức Tư vấn và kết quả thực hiện của các Nhà thầu xây lắp do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Công văn 6603/BKHĐT-QLĐT năm 2019 đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- Số hiệu: 6603/BKHĐT-QLĐT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/09/2019
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Nguyễn Đăng Trương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
