Giới thiệu về Công văn 6596/TCHQ-TXNK năm 2018
Công văn 6596/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ phân loại đối với mặt hàng dàn lạnh FCU (Fan Coil Unit) nhập khẩu. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp mã số hàng hóa (mã HS) và tính thuế trên phạm vi toàn quốc.
Nội dung hướng dẫn phân loại dàn lạnh FCU
Tổng cục Hải quan đưa ra các tiêu chí và nguyên tắc phân loại cụ thể đối với mặt hàng dàn lạnh FCU dựa trên cấu tạo và nguyên lý hoạt động thực tế của thiết bị:
- Đặc điểm kỹ thuật của thiết bị: Dàn lạnh FCU (Fan Coil Unit) là một thiết bị trao đổi nhiệt cấu tạo gồm có quạt gió (fan) và dàn ống (coil). Thiết bị này không tự tích hợp nguồn làm lạnh hoặc làm nóng độc lập mà phải sử dụng nguồn nước lạnh (từ hệ thống Chiller) hoặc nước nóng (từ lò hơi) được cấp từ bên ngoài để điều hòa nhiệt độ không khí trong phòng.
- Phân loại theo mã HS: Đối chiếu với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, mặt hàng dàn lạnh FCU được phân loại vào nhóm 84.15 (Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt gió hoạt động bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm).
- Xác định phân nhóm cụ thể: Do thiết bị FCU không tự kèm theo bộ phận lạnh (máy nén) mà chỉ sử dụng nguồn nhiệt/lạnh từ bên ngoài, mặt hàng này được phân loại phù hợp vào phân nhóm 8415.83 (Loại khác, không kèm theo bộ phận lạnh) hoặc phân loại theo dạng bộ phận tùy thuộc vào tính đồng bộ và thiết kế thực tế của sản phẩm khi nhập khẩu.
Cơ sở pháp lý áp dụng
Việc xác định mã số đối với mặt hàng dàn lạnh FCU tại Công văn 6596/TCHQ-TXNK được căn cứ trên các quy định pháp lý chặt chẽ:
- Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành về phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính).
- Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) đối với nhóm 84.15.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp nhập khẩu
Để đảm bảo quá trình thông quan diễn ra thuận lợi và tránh các rủi ro pháp lý về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Chuẩn bị đầy đủ tài liệu kỹ thuật: Doanh nghiệp cần cung cấp tài liệu kỹ thuật (catalogue), sơ đồ nguyên lý hoạt động và tài liệu chứng minh thiết bị không tích hợp sẵn máy nén lạnh để làm cơ sở áp mã HS chính xác.
- Khai báo hải quan đồng nhất: Thực hiện khai báo tên hàng, mô tả hàng hóa và áp mã HS theo đúng hướng dẫn tại Công văn 6596/TCHQ-TXNK nhằm hạn chế tối đa việc bị bác bỏ mã số khai báo hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6596/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần cơ điện lạnh và thương mại M&E.
(Đ/c: số 10 ngõ Tam Trinh, Hoàng Mai, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được đơn đề nghị số 03/2018/CV-M&E ngày 26/04/2018, công văn giải trình số 04/2018/CV-M&E ngày 26/04/2018 và số 05/2018/CV-M&E ngày 08/06/2018 của Công ty cổ phần cơ điện lạnh và thương mại M&E (Công ty) về việc xác định trước mã số (XĐTMS) mặt hàng dàn lạnh- Fan Coil Unit. Qua xem xét, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/06/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Quy tắc 2a quy định về phân loại các mặt hàng ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời thuộc 6 Qui tắc Tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Chú giải 2a Phần XVI quy định về phân loại các bộ phận của máy (ngoài các bộ phận của hàng hóa thuộc nhóm 84.84, 85.44, 85.45, 85.46 hoặc 85.47);
1. Theo nội dung đơn và công văn giải trình nêu trên thì Công ty đề nghị XĐTMS cho mặt hàng có đặc điểm:
- Tên thương mại: Dàn trao đổi nhiệt (dàn lạnh- Fan Coil Unit);
- Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Thiết bị trao đổi nhiệt (dàn lạnh) loại cassette 4 hướng thổi có kết nối ống gió để dẫn khí tới các khu vực liền kề cần làm mát (vào mùa hè) hoặc sưởi ấm (vào mùa đông) với công suất lạnh/sưởi (danh định): 7.0kW/11.55kW, lưu lượng khí đi qua dàn bay hơi: 1250m3/h, là bộ phận của hệ thống điều hòa không khí trung tâm sử dụng chất tải lạnh bằng nước (loại 2 chiều: nóng/lạnh). Hệ thống có cấu tạo gồm có: máy chiller; tháp giải nhiệt (làm mát bình ngưng của máy chiller và bốc hơi nước để giảm nhiệt độ của tháp xuống thấp); bơm nước; dàn lạnh; hệ thống ống gió; hệ thống van nước; đường ống thép dẫn nước lạnh).
Theo giải trình của Công ty thì Dàn lạnh FCU (mặt hàng được đề nghị XĐTMS) được nhập khẩu để lắp đặt kết nối thành 01 hệ thống điều hòa không khí trung tâm có tổng công suất lạnh là 4000kW.
2. Do mặt hàng đề nghị XĐTMS nêu trên là bộ phận của hệ thống điều hòa không khí trung tâm, vì vậy để xác định được mã số cụ thể đề nghị Công ty căn cứ thực tế nhập khẩu để phân loại mặt hàng trên theo 1 trong 2 trường hợp sau:
- Trường hợp Dàn lạnh FCU nhập khẩu đồng bộ cùng các chi tiết khác của hệ thống điều hòa trung tâm (các chi tiết khác được nhập tách rời vì lí do vận chuyển), thì phân loại theo hệ thống điều hòa trung tâm hoàn chỉnh, thuộc nhóm 84.15 “Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt”, phân nhóm 8415.81 “- - Kèm theo một bộ phận làm lạnh và một van đảo chiều chu trình nóng/lạnh (bơm nhiệt có đảo chiều)”, phân nhóm “- - - Loại khác”, mã số 8415.81.91 “- - - - Công suất làm mát trên 21,10 kW và có lưu lượng không khí đi qua mỗi dàn bay hơi trên 67,96 m3/phút”.
- Trường hợp Dàn lạnh- FCU nhập khẩu riêng lẻ với mục đích thay thế (FCU cũ đã hỏng) thì thuộc nhóm 84.15, phân nhóm 8415.90 “- Bộ phận”, phân nhóm “- - Của máy có công suất làm mát không quá 21,10 kW”, mã số 8415.90.19 “- - - Loại khác”.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần cơ điện lạnh và thương mại M&E biết và thực hiện./.
|
| TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6015/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc phân loại mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ, mảnh cabin rời do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6267/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng Xương ức heo, đông lạnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6446/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng khuôn đúc thỏi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 6015/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc phân loại mặt hàng đồ nội thất bằng gỗ, mảnh cabin rời do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6267/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng Xương ức heo, đông lạnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6446/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng khuôn đúc thỏi do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6596/TCHQ-TXNK năm 2018 phân loại dàn lạnh FCU do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6596/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/11/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
