Công văn 6565/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh về việc sử dụng hóa đơn trong quá trình kê khai, tính thuế và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh khi doanh nghiệp lập hoặc nhận hóa đơn, đồng thời xác định rõ các điều kiện hợp lệ để hóa đơn được chấp nhận làm căn cứ tính thuế.
Nguyên tắc sử dụng hóa đơn để khấu trừ và tính thuế GTGTTheo hướng dẫn của Cục Thuế, việc sử dụng hóa đơn để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý về hóa đơn, chứng từ. Cụ thể bao gồm:
- Tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn: Hóa đơn được sử dụng phải là hóa đơn GTGT hợp pháp, do Bộ Tài chính phát hành hoặc hóa đơn do doanh nghiệp tự in đã được thông báo phát hành đúng quy định. Hóa đơn phải ghi nhận đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của cả bên bán và bên mua.
- Sự trùng khớp về thông tin giao dịch: Nội dung hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, thành tiền và thuế suất trên hóa đơn phải phản ánh đúng thực tế giao dịch phát sinh giữa các bên, kèm theo các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Một trong những nội dung cốt lõi của văn bản là việc định hướng xử lý các sai sót thường gặp trên hóa đơn để doanh nghiệp không bị mất quyền lợi khấu trừ thuế GTGT:
- Sai sót về thông tin định danh (Tên, địa chỉ): Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng ghi đúng mã số thuế thì các bên phải lập biên bản điều chỉnh hóa đơn và không cần lập hóa đơn điều chỉnh. Hóa đơn này vẫn được chấp nhận để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Sai sót về giá trị, thuế suất hoặc tiền thuế: Đối với các sai sót ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế GTGT phải nộp hoặc được khấu trừ (như sai đơn giá, thuế suất, tiền thuế), người bán và người mua bắt buộc phải lập biên bản điều chỉnh, đồng thời người bán phải xuất hóa đơn điều chỉnh sai sót để làm cơ sở kê khai bổ sung thuế theo quy định.
Để đảm bảo hóa đơn đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện tiên quyết sau:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Hóa đơn phải được kê khai đúng thời hạn quy định. Các trường hợp phát hiện sai sót sau khi đã nộp tờ khai thuế phải thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Công văn 6565/CT-TTHT năm 2013 mang lại sự rõ ràng, minh bạch cho các doanh nghiệp trong việc xử lý các tình huống nghiệp vụ liên quan đến hóa đơn GTGT. Việc nắm vững các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, tránh bị xuất toán thuế GTGT đầu vào và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6565/CT-TTHT | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 09 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Eun-Sun Vina Embroidery |
Trả lời văn bản ngày 29/8/2013 của Công ty về việc sử dụng hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 3 Chương I Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về loại và hình thức hóa đơn:
“Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hoá đơn dành cho các tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu”.
Căn cứ Khoản 1 Điều 17 Mục I Chương III Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hoá được coi như xuất khẩu:
“ Hàng hoá gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hoá với nước ngoài:
a) Hợp đồng gia công xuất khẩu và các phụ kiện hợp đồng (nếu có) ký với nước ngoài, trong đó ghi rõ cơ sở nhận hàng tại Việt Nam.
b) Hoá đơn GTGT ghi rõ giá gia công và số lượng hàng gia công trả nước ngoài (theo giá quy định trong hợp đồng ký với nước ngoài) và tên cơ sở nhận hàng theo chỉ định của phía nước ngoài;
c) Phiếu chuyển giao sản phẩm gia công chuyển tiếp (gọi tắt là Phiếu chuyển tiếp) có đủ xác nhận của bên giao, bên nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và xác nhận của Hải quan quản lý hợp đồng gia công của bên giao, bên nhận.
d) Hàng hóa gia công cho nước ngoài phải thanh toán qua Ngân hàng theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư này.
Về thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và Phiếu chuyển tiếp thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
Ví dụ 50: Công ty A ký hợp đồng gia công với nước ngoài 200.000 đôi đế giầy xuất khẩu. Giá gia công là 800 triệu đồng. Hợp đồng ghi rõ giao đế giầy cho Công ty B tại Việt Nam để sản xuất ra giầy hoàn chỉnh.
Trường hợp này Công ty A thuộc đối tượng gia công hàng xuất khẩu chuyển tiếp. Khi lập chứng từ chuyển giao sản phẩm đế giầy cho Công ty B, Công ty A ghi rõ số lượng, chủng loại, quy cách sản phẩm đã giao, toàn bộ doanh thu gia công đế giầy 800 triệu đồng nhận được tính thuế GTGT là 0%”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng gia công hàng hóa xuất khẩu chuyển tiếp cho đối tác nước ngoài thì Công ty sử dụng hoá đơn GTGT để chuyển giao sản phẩm. Khi lập hóa đơn Công ty phải ghi rõ giá gia công và số lượng hàng gia công trả nước ngoài (theo giá quy định trong hợp đồng ký với nước ngoài) và tên cơ sở nhận hàng theo chỉ định của phía nước ngoài.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4775/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hóa đơn đặt in của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 2Công văn 5211/CT-TTHT năm 2014 sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5212/CT-TTHT năm 2014 sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2049/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5829/TCT-QLN năm 2014 về sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4775/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hóa đơn đặt in của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 4Công văn 5211/CT-TTHT năm 2014 sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5212/CT-TTHT năm 2014 sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2049/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5829/TCT-QLN năm 2014 về sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 6565/CT-TTHT năm 2013 về sử dụng hóa đơn để tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6565/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/09/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra