Tóm tắt Công văn 65558/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Công văn 65558/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi trả thu nhập cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế trước khi chi trả lương, thù lao cho cá nhân.
Quy định khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng lao động dưới 03 tháng
Đối với các cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động, việc khấu trừ thuế được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Mức chi trả thuộc diện khấu trừ: Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
- Trường hợp làm cam kết tạm hoãn khấu trừ: Nếu cá nhân chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm bản cam kết gửi tổ chức chi trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
- Điều kiện làm cam kết: Cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết. Tổ chức chi trả thu nhập căn cứ vào bản cam kết của người nhận thu nhập để tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN tại thời điểm chi trả thu nhập. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức chi trả vẫn phải tổng hợp danh sách và số liệu của các cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế để nộp cho cơ quan thuế.
Quy định khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên
Đối với người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, phương pháp tính và khấu trừ thuế được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến:
- Phương pháp áp dụng: Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Tính gia cảnh và các khoản giảm trừ: Người lao động được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, giảm trừ cho người phụ thuộc (nếu có đăng ký hợp lệ), các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, đóng góp từ thiện, nhân đạo theo quy định của pháp luật trước khi xác định thu nhập tính thuế.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm pháp lý của tổ chức chi trả thu nhập trong việc quản lý thuế:
- Khấu trừ chính xác: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ đúng, đủ số thuế TNCN của người lao động trước khi thực hiện chi trả thu nhập.
- Chịu trách nhiệm về bản cam kết: Cá nhân làm cam kết phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản cam kết do mình lập. Nếu phát hiện có sự gian lận, cá nhân sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế. Tổ chức chi trả thu nhập chỉ căn cứ trên bản cam kết hợp lệ để tạm thời chưa khấu trừ.
- Khai trình và quyết toán thuế: Tổ chức chi trả thu nhập có nghĩa vụ kê khai và nộp tờ khai thuế TNCN, thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền hoặc quyết toán phần thuế phát sinh tại đơn vị theo đúng thời hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65558/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Tổng công ty MBland
Địa chỉ: Tầng 4, tháp A, Keangnam Hanoiland mark Tower, khu E6 ĐTM Cầu Giấy, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội; MST: 0102631822
Trả lời công văn số 456/2017/MBLAND ngày 15/9/2017 của Công ty cổ phần Tổng công ty Mbland (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ quy định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân:
“Thu nhập chịu thuế của cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây:
1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, ....
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công...
3. Thu nhập từ đầu tư vốn, ...
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn,....
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, ...
6. Thu nhập từ trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật, ...
7. Thu nhập từ bản quyền, ...
8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại...
9. Thu nhập từ thừa kế....
10. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty tổ chức chương trình hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng cho khách hàng mua nhà tại Công ty bằng tiền mặt thì khi chi trả Công ty không phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN. Khoản hỗ trợ lãi suất mà cá nhân nhận được từ Công ty không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 40677/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 46405/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế về thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 70534/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng học việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 68151/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 2Công văn 40677/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 46405/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế về thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 70534/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng học việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 68151/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 65558/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 65558/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
