Tóm tắt Công văn 65146/CT-TTHT năm 2017 về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 65146/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về các điều kiện xác định khoản chi phí được trừ đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào trường hợp doanh nghiệp phát sinh chi phí mua vé máy bay qua phương thức điện tử cho người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các điều kiện cốt lõi để chi phí mua vé máy bay điện tử được tính vào chi phí được trừ
Theo nội dung hướng dẫn, để khoản chi phí mua vé máy bay trực tuyến (qua website thương mại điện tử) cho người lao động đi công tác được ghi nhận là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần phải thu thập và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ, chứng từ sau:
- Vé máy bay điện tử và thẻ lên máy bay: Doanh nghiệp phải có vé máy bay điện tử (e-ticket) và thẻ lên máy bay (boarding pass) của người lao động trực tiếp tham gia chuyến đi công tác.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp trực tiếp thanh toán cho đơn vị cung cấp vé) hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân người lao động (nếu doanh nghiệp giao cho cá nhân tự thanh toán bằng thẻ cá nhân sau đó doanh nghiệp thanh toán lại).
- Quyết định cử đi công tác: Văn bản, quyết định cử người lao động đi công tác do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký duyệt, trong đó nêu rõ mục đích chuyến đi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ: Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp phải có quy định cụ thể về việc cho phép người lao động thanh toán công tác phí (bao gồm tiền vé máy bay) bằng thẻ cá nhân và được doanh nghiệp thanh toán lại sau khi hoàn thành chuyến công tác.
Một số lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc sau:
- Tính liên quan đến hoạt động kinh doanh: Mọi khoản chi phí đi lại, công tác bằng đường hàng không phải chứng minh được tính liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn, chứng từ thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định pháp luật hiện hành về thuế TNDN và thuế GTGT.
- Xử lý trường hợp thiếu chứng từ: Nếu thiếu một trong các chứng từ bắt buộc như thẻ lên máy bay (boarding pass), chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hoặc không có quy chế nội bộ rõ ràng, khoản chi này sẽ bị coi là không đủ điều kiện và bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65146/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Niteco Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 13-14-16 Tòa nhà C’Land, 156 Xã Đàn 2, Phường Nam Đồng, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội; MST: 0105053337
Trả lời công văn số 10.2017/CV-Niteco ngày 22/9/2017 của Công ty TNHH Niteco Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
“b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. ...”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định, của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
... 2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
...Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế). …”
Căn cứ các quy định trên:
Trường hợp Công ty trả lương tháng 13 năm 2017 cho nhân viên vào thời điểm tháng 2/2018 thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN tháng 2/2018 của nhân viên và Công ty có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ thu nhập tháng 2/2018 (bao gồm cả lương tháng 13 năm 2017) để tính và khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.
Trường hợp Công ty có quy định chi tiền nghỉ mát, bảo hiểm sức khỏe.... cho nhân viên đáp ứng là khoản chi phúc lợi thì được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo hướng dẫn tại Điểm 2.30 Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính. Tổng số chi có tính chất phúc lợi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của Công ty.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6401/CT-TTHT năm 2014 các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 26517/CT-HTr năm 2015 khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành.
- 3Công văn 14750/CT-HTr năm 2016 giải đáp chính sách thuế về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và xử lý hóa đơn đã lập có sai sót do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 79215/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6401/CT-TTHT năm 2014 các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 26517/CT-HTr năm 2015 khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành.
- 6Công văn 14750/CT-HTr năm 2016 giải đáp chính sách thuế về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và xử lý hóa đơn đã lập có sai sót do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 79215/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 65146/CT-TTHT năm 2017 về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 65146/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
