Công văn 64768/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc, điều kiện và phương thức khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi phí quản lý do Trụ sở chính phân bổ hoặc chi trả thay cho Chi nhánh. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức gồm nhiều đơn vị trực thuộc thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đối với chi phí quản lý phân bổTheo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí quản lý chung giữa Trụ sở chính và Chi nhánh phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Kê khai tại đơn vị nhận hóa đơn: Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động quản lý chung do Trụ sở chính đứng tên mua và nhận hóa đơn thì Trụ sở chính có trách nhiệm kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Trụ sở chính.
- Không khấu trừ bằng chứng từ nội bộ: Trường hợp Trụ sở chính phân bổ chi phí quản lý cho các Chi nhánh, Chi nhánh không được sử dụng các chứng từ phân bổ chi phí nội bộ để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Yêu cầu về hóa đơn hợp pháp: Chi nhánh chỉ được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với phần chi phí quản lý được phân bổ nếu Trụ sở chính thực hiện xuất hóa đơn GTGT đối với phần chi phí phân bổ này cho Chi nhánh theo đúng quy định về hóa đơn, chứng từ.
Để đảm bảo các khoản chi phí quản lý được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại Chi nhánh một cách hợp pháp, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hóa đơn đúng đối tượng: Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phải ghi đầy đủ, chính xác tên, địa chỉ, mã số thuế của Chi nhánh (nếu Chi nhánh trực tiếp mua) hoặc phải có hóa đơn GTGT do Trụ sở chính xuất trả cho Chi nhánh tương ứng với phần chi phí quản lý phân bổ.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp pháp. Trường hợp Trụ sở chính thanh toán hộ, phải có văn bản ủy quyền và chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản của Trụ sở chính sang tài khoản của nhà cung cấp, sau đó Chi nhánh thực hiện thanh toán lại cho Trụ sở chính bằng chuyển khoản.
- Quy chế tài chính rõ ràng: Doanh nghiệp phải xây dựng quy chế tài chính hoặc thỏa thuận bằng văn bản giữa Trụ sở chính và Chi nhánh về phương thức phân bổ chi phí quản lý, làm cơ sở pháp lý cho việc xuất hóa đơn và kê khai thuế.
Trong quá trình thực hiện kê khai và quyết toán thuế, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro pháp lý:
- Tránh trùng lặp khấu trừ: Trụ sở chính và Chi nhánh không được cùng kê khai, khấu trừ cho một hóa đơn đầu vào. Nếu Trụ sở chính đã kê khai khấu trừ toàn bộ thì không được phân bổ phần thuế GTGT đó cho Chi nhánh để tiếp tục khấu trừ.
- Phân biệt hình thức hạch toán: Chi nhánh hạch toán độc lập và Chi nhánh hạch toán phụ thuộc có sự khác biệt trong việc kê khai thuế GTGT. Chi nhánh hạch toán độc lập phải tự kê khai, nộp thuế GTGT riêng biệt và chỉ được khấu trừ thuế dựa trên hóa đơn mang tên Chi nhánh hoặc hóa đơn do Trụ sở chính xuất giao dịch nội bộ theo đúng quy định.
- Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn xuất nội bộ: Khi Trụ sở chính xuất hóa đơn GTGT để chuyển giao chi phí quản lý cho Chi nhánh, hóa đơn này phải ghi rõ nội dung chuyển giao chi phí quản lý theo quy chế và áp dụng thuế suất tương ứng với loại dịch vụ, hàng hóa được chuyển giao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64768/CT-HTr | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần Goldsun Việt Nam |
Trả lời công văn số 0612/GOLDSUN-CST đề ngày 05/12/2014 của Công ty cổ phần Goldsun Việt Nam hỏi thuế GTGT đối với chi phí quản lý Chi nhánh, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
+ Tại Điều 7 quy định về giá tính thuế GTGT:
"Điều 7. Giá tính thuế
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT...
...22. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng. "
+ Tại Điều 14, Điều 15 quy định nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế GTGT.
- Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Goldsun Việt Nam bán hàng hóa cho Chi nhánh (hàng hóa áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%), giá bán là giá gốc và phí quản lý thì giá tính thuế GTGT bao gồm cả phí quản lý.
Chi nhánh căn cứ hướng dẫn tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT- BTC và Điều 14, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên để khấu trừ thuế GTGT và hạch toán chi phí theo quy định.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty cổ phần Goldsun Việt Nam biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 62003/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 62366/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 63355/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế gia trị giá tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 64431/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 2735/CT-TTHT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3560/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 7Công văn 57070/CT-TTHT năm 2018 về chi phí quản lý kinh doanh do Ngân hàng mẹ ở nước ngoài phân bổ cho chi nhánh tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 62003/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 62366/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 63355/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế gia trị giá tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 64431/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 2735/CT-TTHT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 3560/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 9Công văn 57070/CT-TTHT năm 2018 về chi phí quản lý kinh doanh do Ngân hàng mẹ ở nước ngoài phân bổ cho chi nhánh tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 64768/CT-HTr năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chi phí quản lý Chi nhánh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 64768/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/12/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Thái Dũng Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
