Công văn 645/TCT-KK năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ vướng mắc và tăng cường quản lý trong công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến việc phân loại hồ sơ hoàn thuế và biện pháp xử lý đối với các trường hợp sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp đã bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 645/TCT-KK bao gồm:
- Nguyên tắc phân loại và kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT
- Cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế, chia thành hai nhóm rõ rệt: hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau và hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau.
- Áp dụng triệt để nguyên tắc quản lý rủi ro để nhận diện các doanh nghiệp có dấu hiệu nghi vấn, doanh thu tăng đột biến hoặc có giao dịch đáng ngờ để chuyển từ diện hoàn trước sang kiểm trước nhằm bảo vệ ngân sách nhà nước.
- Biện pháp xử lý hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh
- Đối với các hóa đơn đầu vào phát sinh trước thời điểm doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn: Cơ quan thuế phải tiến hành thanh tra, kiểm tra và xác minh kỹ lưỡng. Nếu kết quả xác minh cho thấy giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đầy đủ và đúng quy định thì doanh nghiệp mua hàng vẫn được xem xét khấu trừ, hoàn thuế GTGT.
- Đối với các hóa đơn phát sinh sau thời điểm doanh nghiệp bán hàng được cơ quan thuế xác định là đã bỏ trốn: Các hóa đơn này hoàn toàn không có giá trị pháp lý để kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT.
- Trường hợp đang trong quá trình giải quyết hoàn thuế mà phát hiện có hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn chưa có kết quả xác minh: Cơ quan thuế thực hiện tạm dừng hoàn thuế đối với số thuế GTGT tương ứng với các hóa đơn này để tiếp tục xác minh. Phần số thuế GTGT đủ điều kiện còn lại của hồ sơ vẫn được giải quyết hoàn thuế theo đúng tiến độ.
- Quy trình phối hợp xác minh giữa các cơ quan thuế
- Cơ quan thuế thụ lý hồ sơ hoàn thuế có trách nhiệm gửi phiếu yêu cầu xác minh thông tin hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp phát hành hóa đơn.
- Cơ quan thuế nhận được yêu cầu xác minh phải có trách nhiệm khẩn trương kiểm tra thực tế tại địa bàn, xác định tình trạng hoạt động của doanh nghiệp phát hành hóa đơn và trả lời bằng văn bản trong thời gian sớm nhất để không gây nghẽn dòng vốn của doanh nghiệp tuân thủ tốt.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế
- Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của các hóa đơn, chứng từ và số liệu kê khai trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
- Cơ quan thuế có nghĩa vụ vừa tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nghiêm túc, vừa phải áp dụng các biện pháp nghiệp vụ chặt chẽ để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, chiếm đoạt tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 645/TCT-KK | Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh.
Trả lời công văn số 1270/CT-KT2 ngày 16/9/2013 của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Công ty cổ phần sản xuất và khai thác đá Kỳ Trinh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 9 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; khoản 2 Điều 1 Nghị định 13/2009/NĐ-CP ngày 13/2/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
Căn cứ Điều 15, khoản 2 Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ;
Căn cứ khoản 3 Điều 9, Điều 41, Khoản 2 (b2) Điều 55 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Điều 23 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính và Điều 23 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ khoản 2 Điều 15 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế;
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên:
1. Về kê khai thuế GTGT: Trường hợp Công ty cổ phần sản xuất và khai thác đá Kỳ Trinh đăng ký hoạt động từ ngày 01/12/2012 nhưng đến tháng 8/2013 mới nộp hồ sơ khai thuế GTGT, Công ty vẫn đang trong giai đoạn đầu tư, chưa phát sinh doanh thu, chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra, chỉ phát sinh thuế GTGT đầu vào thì áp dụng hướng dẫn xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ và theo hướng dẫn tại công văn số 3131/TCT-CS ngày 18/8/2010 của Tổng cục Thuế về việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
2. Về hoàn thuế GTGT: Trường hợp Công ty cổ phần sản xuất và khai thác đá Kỳ Trinh có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT, trong quá trình Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh tiến hành kiểm tra trước hoàn tại trụ sở người nộp thuế Công ty cổ phần sản xuất và khai thác đá Kỳ Trinh không cung cấp được cho Đoàn kiểm tra các hóa đơn mua hàng hóa bản chính do hiện nay doanh nghiệp đang thế chấp các bản chính hóa đơn mua hàng hóa nêu trên tại ngân hàng, Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh đã xác minh là có hoạt động mua bán thật, các doanh nghiệp xuất hóa đơn đầu ra cho Công ty CP sản xuất và khai thác đá Kỳ Trinh đều đã kê khai, nộp thuế đầy đủ không còn nợ tiền thuế liên quan đến số thuế GTGT đề nghị hoàn của Công ty cổ phần sản xuất và khai thác đá Kỳ Trinh thì Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra của mình và thực hiện hoàn thuế theo quy định, hướng dẫn của pháp luật thuế nêu trên và hướng dẫn tại công văn số 1732/BTC-TCT ngày 14/02/2008 của Bộ Tài chính về việc hóa đơn, chứng từ mua vào của hàng hóa (nguyên liệu) thế chấp tại ngân hàng.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 453/TCT-KK năm 2014 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 454/TCT-KK năm 2014 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 562/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2483/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế nguyên liệu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 762/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1937/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 2Công văn số 1732/BTC-TCT về hoá đơn, chứng từ mua vào của hàng hoá (nguyên liệu) thế chấp tại ngân hàng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 13/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 98/2007/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 4Công văn 3131/TCT-CS xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 453/TCT-KK năm 2014 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 454/TCT-KK năm 2014 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 562/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2483/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế nguyên liệu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Công văn 762/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 1937/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 645/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 645/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/03/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra