Tóm tắt Công văn 64444/CTHN-TTHT năm 2024 về hồ sơ, chứng từ xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 64444/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về các điều kiện, hồ sơ và chứng từ cần thiết để doanh nghiệp xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi thuê tài sản của cá nhân. Nội dung hướng dẫn dựa trên các quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Quy định về hồ sơ, chứng từ đối với chi phí thuê tài sản của cá nhân
Để các khoản chi tiền thuê tài sản của cá nhân được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo từng trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp thông thường: Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân phải có đầy đủ hồ sơ gồm hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân: Nếu trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thuế thay cho cá nhân, hồ sơ để xác định chi phí được trừ bao gồm: hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp giá thuê chưa bao gồm thuế: Nếu hợp đồng thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm các khoản thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp thực hiện nộp thuế thay cho cá nhân, thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.
- Căn cứ pháp lý và hướng dẫn thực hiện
- Các nội dung hướng dẫn nêu trên được thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Cục Thuế Thành phố Hà Nội đề nghị các đơn vị căn cứ vào tình hình thực tế tại doanh nghiệp để đối chiếu và áp dụng đúng quy định pháp luật.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, người nộp thuế có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế TP Hà Nội tại địa chỉ http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ trực tiếp với Phòng Thanh tra - kiểm tra số 3 để được hỗ trợ giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64444/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2024 |
Kính gửi: Trung tâm phát triển công nghệ quản lý và kiểm định xây dựng
Địa chỉ: Số 37 Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội; MST: 0101908447
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được văn bản số 119/CDMI-TH ghi ngày 18/11/2024 của Trung tâm phát triển công nghệ quản lý và kiểm định xây dựng (sau đây gọi tắt là Trung tâm) về việc hướng dẫn thủ tục, hồ sơ khai thuế và đưa khoản chi phí thuê tài sản của cá nhân vào chi phí được trừ khi tính Thuế TNDN. Về vấn đề này, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân. ”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ thực, hiện theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Trung tâm căn cứ văn bản pháp luật được trích dẫn nêu trên, đối chiếu với tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, nếu có vướng mắc đề nghị đơn vị tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - kiểm tra số 3 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến để Trung tâm phát triển công nghệ quản lý và kiểm định xây dựng được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 33315/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 44500/CTHN-TTHT năm 2024 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 64340/CTHN-TTHT năm 2024 xác định thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn giảm của dự án đầu tư do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 64444/CTHN-TTHT năm 2024 về hồ sơ, chứng từ xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 64444/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/12/2024
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Trần Quang Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
