Giới thiệu chung về Công văn 6433/TCT-CS năm 2024
Công văn 6433/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Văn bản này hướng tới việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đất tại các địa phương, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
1. Xác định đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế
Công văn làm rõ ranh giới giữa các loại đất phi nông nghiệp để áp dụng đúng nghĩa vụ tài chính:
- Đất thuộc đối tượng chịu thuế: Bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất khai thác khoáng sản).
- Đất thuộc đối tượng không chịu thuế: Đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất quốc phòng, an ninh, đất của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội sử dụng cho hoạt động công vụ phi lợi nhuận.
2. Nguyên tắc xác định căn cứ tính thuế
Việc tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý chặt chẽ:
- Diện tích đất tính thuế: Là diện tích đất thực tế sử dụng. Đối với trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở, diện tích tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở trong hạn mức và ngoài hạn mức theo quy định.
- Giá của 1m2 đất tính thuế: Được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và được ổn định theo chu kỳ 5 năm kể từ ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực.
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với đất ở (0,03% đối với diện tích trong hạn mức; 0,07% đối với phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức; 0,15% đối với phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức). Đất sản xuất kinh doanh áp dụng mức thuế suất phổ thông là 0,03%.
3. Quy định về miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ an sinh xã hội và khuyến khích đầu tư:
- Miễn thuế đối với đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
- Miễn, giảm thuế đối với đất ở của hộ nghèo, đất ở của người có công với cách mạng, hoặc đất ở tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Người nộp thuế phải tự kê khai và nộp hồ sơ chứng minh đủ điều kiện miễn, giảm thuế gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được phê duyệt theo đúng quy trình.
4. Trách nhiệm kê khai và phối hợp quản lý thuế
Để tối ưu hóa công tác quản lý và tránh thất thu ngân sách, văn bản nhấn mạnh:
- Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai thuế trung thực, chính xác, đầy đủ các thông tin về thửa đất và nộp tờ khai đúng thời hạn quy định.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường để đối chiếu, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, đảm bảo thông tin tính thuế luôn chính xác và đồng bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6433/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 4063/CTLAN-HKDCN của Cục Thuế tỉnh Long An về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
- Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định về việc khai bổ sung hoàn thuế;
- Căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ gửi kèm theo Công văn số 4063/CTLAN-HKDCN, đối với dự án đầu tư của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng KCN Vĩnh Lộc - Bến Lức nếu được xác nhận là dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư thì thuộc đối tượng được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ năm 2018 đến năm 2023 theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính.
Đối với hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, xử phạt theo quy định tại Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 và Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An căn cứ hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 6433/TCT-CS năm 2024 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 6433/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/12/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
