Công văn 6423/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư số 79/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn trực tiếp đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trên cả nước, các chi cục hải quan cửa khẩu và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu đang gặp khó khăn, vướng mắc trong việc áp dụng các quy định mới của Thông tư 79/2009/TT-BTC.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi của văn bản
1. Thủ tục hải quan đối với loại hình gia công và sản xuất xuất khẩu
- Hướng dẫn cụ thể về thủ tục đăng ký, sửa đổi, bổ sung định mức thực tế sản xuất đối với hàng hóa gia công và sản xuất xuất khẩu.
- Quy định rõ ràng về hồ sơ, thủ tục thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
- Giải quyết vướng mắc về việc xử lý phế liệu, phế phẩm, máy móc thiết bị thuê mượn sau khi kết thúc hợp đồng gia công.
2. Xác định trị giá tính thuế và áp mã số hàng hóa
- Hướng dẫn nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp có nghi vấn về trị giá khai báo.
- Quy định về thẩm quyền và quy trình tham vấn, bác bỏ trị giá khai báo của cơ quan hải quan.
- Hướng dẫn phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế suất đối với các mặt hàng phức tạp, hàng đồng bộ tháo rời.
3. Thủ tục miễn thuế, giảm thuế và hoàn thuế
- Làm rõ điều kiện và hồ sơ miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của các dự án ưu đãi đầu tư.
- Quy định thủ tục hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba.
- Xử lý các trường hợp nợ thuế, gia hạn nộp thuế và xóa nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp theo đúng quy định pháp luật.
4. Công tác kiểm tra, giám sát hải quan và kiểm tra sau thông quan
- Tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa dựa trên đánh giá rủi ro nhằm rút ngắn thời gian thông quan cho doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật.
- Hướng dẫn quy trình phối hợp giữa các lực lượng hải quan trong việc kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 6423/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất tại tất cả các đơn vị hải quan địa phương, góp phần tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6423/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 710/HQQB-NV ngày 30/9/2009 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình phản ánh về việc xử lý thuế chưa thống nhất giữa các địa phương đối với hàng hóa do một đơn vị nhập khẩu, sau đó bán cho doanh nghiệp khác để doanh nghiệp khác xuất khẩu, để việc thực hiện được thống nhất, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa đem bán cho doanh nghiệp thứ 2, sau một thời gian doanh nghiệp thứ 2 tìm đối tác xuất khẩu sang nước thứ 3, thì trường hợp này không đáp ứng đủ điều kiện và thủ tục hồ sơ như hướng dẫn tại Điều 120 Thông tư 79/2009/TT-BTC để xác định thuộc đối tượng được xét hoàn lại thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu. (Quy định tại khoản 8 điều 112 Thông tư 79/2009/TT-BTC chỉ áp dụng đối với trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu, không áp dụng đối với trường hợp bán cho doanh nghiệp khác để doanh nghiệp khác xuất khẩu. Quy định về kiểm tra trước hoàn thuế sau đối với trường hợp không đáp ứng được quy định tại điểm a1, a3 khoản 8, Điều 112 chỉ áp dụng đối với trường hợp vi phạm 2 điều kiện của điểm a1, a2. Trường hợp của Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình nêu không phải là vi phạm 2 điều kiện của điểm a1, a2 này).
2. Về thuế đối với mặt hàng gỗ nhập khẩu sau đó tái xuất, nếu đáp ứng đủ điều kiện và có đủ thủ tục hồ sơ như hướng dẫn tại khoản 8, điều 112 Thông tư 79/2009/TT-BTC thì không phải nộp thuế xuất khẩu. Trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện hướng dẫn tại khoản 8, điều 112 Thông tư 79/2009/TT-BTC và nếu do một doanh nghiệp nhập khẩu sau đó bán cho doanh nghiệp khác để doanh nghiệp khác xuất khẩu như nêu tại điểm 1 trên thì phải nộp đủ thuế xuất khẩu.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục hải quan các tỉnh, thành phố biết, rà soát lại các trường hợp đã xử lý để thực hiện theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 6423/TCHQ-KTTT về việc vướng mắc thực hiện Thông tư 79/2009/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6423/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
