Giới thiệu chung về Công văn 6415/BTC-QLCS
Công văn 6415/BTC-QLCS được Bộ Tài chính ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình tiếp nhận, xử lý và phê duyệt hồ sơ miễn tiền thuê đất của các tổ chức, cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thống nhất phương án giải quyết, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 6415/BTC-QLCS
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, thủ tục và thẩm quyền giải quyết miễn tiền thuê đất đối với các trường hợp cụ thể như sau:
-
Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản:
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc xác định thời gian xây dựng cơ bản để làm cơ sở miễn tiền thuê đất. Thời gian miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản được tính theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất kèm theo các tài liệu chứng minh như Giấy phép xây dựng, Hợp đồng thi công, Biên bản nghiệm thu giai đoạn tiến độ.
-
Miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư:
Việc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất phải căn cứ vào Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Công văn làm rõ nguyên tắc áp dụng ưu đãi đối với trường hợp dự án đáp ứng nhiều tiêu chuẩn ưu đãi khác nhau thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất. Trường hợp dự án đầu tư có sự thay đổi về quy mô, mục tiêu dẫn đến thay đổi điều kiện ưu đãi thì phải thực hiện điều chỉnh mức miễn, giảm tương ứng.
-
Xử lý hồ sơ nộp muộn và chuyển tiếp chính sách:
Đối với các trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất chậm trễ so với thời hạn quy định, Công văn hướng dẫn xử lý theo hướng đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế nếu vẫn trong thời gian được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, việc miễn tiền thuê đất chỉ được tính cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
-
Phối hợp liên ngành trong xác định nghĩa vụ tài chính:
Tăng cường trách nhiệm phối hợp giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Cơ quan Thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đối chiếu thông tin địa chính để ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất đúng đối tượng, đúng thời hạn.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 6415/BTC-QLCS đã tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn pháp lý, tạo sự đồng nhất trong việc áp dụng pháp luật đất đai và pháp luật đầu tư tại các địa phương. Việc làm rõ quy trình và hồ sơ giúp rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng và minh bạch cho các doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6415/BTC-QLCS | Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời Công văn số 7042/CT-QLĐ ngày 12/02/2018 và Công văn số 7043/CT-QLĐ ngày 12/02/2018 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc vướng mắc trong giải quyết hồ sơ miễn tiền thuê đất khi triển khai thực hiện chính sách thu tiền thuế đất; Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam:
Tại khoản 2 Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 quy định: “Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn”.
Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018 và có quy định khác với Thông tư số 176/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính về thành phần hồ sơ.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Tổng công ty Bưu điện Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất theo quy định trước ngày 01/01/2018 thì hồ sơ miễn tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 176/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính; trường hợp Tổng công ty Bưu điện Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất theo quy định sau ngày 01/01/2018 thì hồ sơ miễn tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn Tổng công ty Bưu điện Việt Nam khẩn trương hoàn thiện các thủ tục hành chính về đất đai để được cấp có thẩm quyền quyết định cho thuê đất làm căn cứ thực hiện các thủ tục về miễn giảm tiền thuê đất theo quy định.
2. Về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án xã hội hóa:
Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ, hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP) gồm:
“- Văn bản đề nghị được miễn, giảm tiền thuê đất (trong đó ghi rõ: Diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời gian miễn, giảm tiền thuê đất): 01 bản chính;
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao;
- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất: 01 bản sao”.
Vì vậy, trường hợp cấp có thẩm quyền quy định về điều kiện dự án xã hội hóa được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất thì trong hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất phải có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất (chứng minh việc đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng ưu đãi theo quy định của cấp có thẩm quyền).
3. Về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản:
Tại điểm a khoản 6 Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP) quy định:
“6. Xác định thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất
a) Căn cứ hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền đã cấp lần đầu theo quy định của pháp luật có ghi thời gian xây dựng cơ bản (tiến độ thực hiện dự án) thì cơ quan thuế căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ban hành quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền đã cấp lần đầu theo quy định của pháp luật có ghi thời gian xây dựng cơ bản (tiến độ thực hiện dự án) thì cơ quan thuế căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ban hành quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án; trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền đã cấp lần đầu theo quy định của pháp luật không ghi thời gian xây dựng cơ bản (tiến độ thực hiện dự án) thì cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư.
Bộ Tài chính trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội được biết, thực hiện theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 5359/TCT-CS năm 2015 về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1997/TCT-CS năm 2018 về giải quyết hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2620/TCT-CS năm 2022 về vướng mắc hồ sơ giảm tiền thuê đất theo Quyết định 27/2021/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 176/2013/TT-BTC hướng dẫn việc miễn tiền thuê đất, sử dụng đất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Công văn 5359/TCT-CS năm 2015 về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7Công văn 1997/TCT-CS năm 2018 về giải quyết hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2620/TCT-CS năm 2022 về vướng mắc hồ sơ giảm tiền thuê đất theo Quyết định 27/2021/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 6415/BTC-QLCS năm 2018 về vướng mắc trong giải quyết hồ sơ miễn tiền thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 6415/BTC-QLCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/05/2018
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Tân Thịnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
