Công văn 6414/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết về việc đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế, nhằm thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành hải quan, tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của các dự án ưu đãi đầu tư.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục Hải quan trên cả nước và các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế
1. Thẩm quyền và địa điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký danh mục
- Doanh nghiệp thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế tại Cục Hải quan nơi thực hiện dự án đầu tư.
- Đối với các dự án đầu tư được thực hiện trên nhiều tỉnh, thành phố hoặc dự án di động, doanh nghiệp thực hiện đăng ký danh mục tại Cục Hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc nơi quản lý dự án.
- Trường hợp địa bàn nơi thực hiện dự án không có tổ chức hải quan, việc đăng ký danh mục được thực hiện tại Cục Hải quan thuận tiện nhất hoặc theo chỉ định của Tổng cục Hải quan để đảm bảo tạo điều kiện tối đa cho người nộp thuế.
2. Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên hệ thống điện tử
- Người khai hải quan thực hiện gửi hồ sơ đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của ngành Hải quan (Hệ thống VNACCS/VCIS).
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ trên hệ thống trong thời hạn quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần làm rõ, cơ quan hải quan phải phản hồi cụ thể lý do và hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung thông tin qua hệ thống.
- Đối với các trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc hệ thống không thể tiếp nhận, hướng dẫn cho phép thực hiện đăng ký bằng hồ sơ giấy thủ công để không làm gián đoạn hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp.
3. Nguyên tắc kiểm tra, đối chiếu thông tin dự án
- Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu kỹ lưỡng danh mục hàng hóa đăng ký miễn thuế với Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư và các tài liệu thiết kế kỹ thuật của dự án.
- Việc phê duyệt danh mục phải đảm bảo hàng hóa đăng ký nhập khẩu phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, quy mô và công suất của dự án đầu tư, tránh việc lợi dụng chính sách miễn thuế để nhập khẩu hàng hóa sai mục đích.
- Yêu cầu doanh nghiệp cam kết sử dụng hàng hóa nhập khẩu đúng mục đích miễn thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đã kê khai.
4. Cơ chế phối hợp và quản lý trừ lùi hàng hóa miễn thuế
- Cục Hải quan nơi tiếp nhận đăng ký danh mục có trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin danh mục đã được phê duyệt lên hệ thống để các Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu thực tế có cơ sở đối chiếu.
- Khi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu và thực hiện trừ lùi số lượng, chủng loại hàng hóa tương ứng trên hệ thống điện tử.
- Trường hợp phát hiện sai lệch hoặc có nghi vấn về đối tượng miễn thuế, các đơn vị hải quan phải chủ động phối hợp, trao đổi thông tin để xác minh làm rõ trước khi thông quan hàng hóa.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn 6414/TCHQ-KTTT có hiệu lực áp dụng ngay kể từ ngày ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố quán triệt nội dung hướng dẫn đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan làm công tác quản lý thuế, thủ tục hải quan; đồng thời tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn để nghiêm túc phối hợp triển khai thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6414/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Phước
Tổng cục hải quan nhận được công văn số 890/HQBP-NV ngày 8/10/2009 và công văn số 872/HQBP-NV ngày 2/10/2009 của Cục Hải quan Bình Phước về việc đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế tạo tài sản cố định, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Theo quy định khoản 3, Điều 101 Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 204/2009 của Bộ Tài chính thì để được miễn thuế hàng hóa nhập khẩu của dự án khuyến khích đầu tư, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế lần đầu cho cả dự án, từng giai đoạn thực hiện của dự án hoặc từng hạng mục công trình của dự án với Cục Hải quan nơi thực hiện dự án đầu tư.
Việc đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu cho cả dự án, từng giai đoạn thực hiện dự án hoặc từng hạng mục công trình của dự án (tên, số lượng, trị giá thiết bị, máy móc...) được căn cứ trên cơ sở luận chứng kinh tế kỹ thuật, các tài liệu thiết kế kỹ thuật chi tiết của dự án.
Theo quy định tại điểm b, khoản 21 Điều 100 thì tổng trị giá của toàn bộ hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của các trường hợp nêu tại Điều này không được vượt quá phần vốn dùng để mua sắm máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp.
2. Đối chiếu quy định trên với trường hợp của Cục Hải quan Bình Phước hỏi, thì:
a. Về nội dung 1 của công văn 872: Doanh nghiệp chỉ được đăng ký danh mục miễn thuế nếu số máy móc thiết bị bổ sung nằm trong vốn dùng để mua sắm máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định (tài sản cố định gồm nhiều loại trong đó có phần dùng để mua sắm máy móc thiết bị, phần dùng để xây dựng nhà xưởng).
b. Về nội dung 2,3 của công văn 872: Nếu số hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định mà Cục Hải quan Bình Phước nêu tại điểm 2 và 3 của công văn số 872 không nằm trong vốn đầu tư của doanh nghiệp theo giấy phép đầu tư đã được cấp thì không có cơ sở để miễn thuế nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan Bình Phước được biết và thực hiện./.
|
| TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 6414/TCHQ-KTTT về việc đăng ký danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6414/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lỗ Thị Nhụ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
