Tổng quan về Công văn 6405/CT-TTHT
Công văn 6405/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế và hóa đơn đối với khoản chiết khấu thương mại. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc lập hóa đơn, kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi áp dụng các chính sách giảm giá, chiết khấu cho khách hàng.
Quy định về lập hóa đơn đối với chiết khấu thương mại
Công văn hướng dẫn chi tiết các phương thức lập hóa đơn khi doanh nghiệp thực hiện chiết khấu thương mại dựa trên doanh số hoặc số lượng hàng hóa bán ra theo thỏa thuận giữa các bên:
- Chiết khấu theo từng lần mua: Trường hợp số tiền chiết khấu được xác định ngay trong từng lần mua thì giá bán ghi trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thương mại). Doanh nghiệp không cần lập hóa đơn điều chỉnh riêng cho khoản chiết khấu này mà trực tiếp áp dụng giá đã giảm trên hóa đơn xuất cho khách hàng.
- Chiết khấu căn cứ vào số lượng, doanh số đạt được sau một khoảng thời gian: Khoản chiết khấu này sẽ được giảm trừ vào hóa đơn của lần mua hàng cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo. Số tiền chiết khấu được thể hiện rõ là khoản giảm trừ trên hóa đơn của lần mua cuối cùng đó.
- Lập hóa đơn điều chỉnh: Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình chiết khấu thương mại (sau khi đã xuất các hóa đơn bán hàng trước đó), doanh nghiệp phải lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền thuế và thuế suất điều chỉnh theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
Kê khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với chiết khấu thương mại
Việc kê khai thuế GTGT đối với cả bên bán và bên mua được thực hiện dựa trên hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn giảm giá đã lập theo đúng quy định:
- Đối với bên bán (bên giao chiết khấu): Doanh nghiệp thực hiện kê khai giảm doanh thu tính thuế GTGT và giảm thuế GTGT đầu ra tương ứng với khoản chiết khấu thương mại đã thực tế chi trả hoặc giảm trừ cho khách hàng trên cơ sở hóa đơn hợp pháp.
- Đối với bên mua (bên nhận chiết khấu): Doanh nghiệp thực hiện kê khai giảm chi phí mua hàng hoặc giảm giá trị hàng tồn kho, đồng thời kê khai giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng với khoản chiết khấu nhận được để đảm bảo tính chính xác của nghĩa vụ thuế.
Hạch toán và xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Công văn cũng làm rõ cách thức xử lý khoản chiết khấu thương mại khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN của các bên liên quan:
- Doanh thu tính thuế TNDN: Doanh thu dùng để tính thuế TNDN của bên bán là doanh thu thực tế phát sinh sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu thương mại được giảm trừ theo đúng quy định pháp luật và có đầy đủ chứng từ hợp pháp đi kèm.
- Chi phí được trừ: Bên bán được tính vào chi phí hợp lý hoặc giảm trừ doanh thu đối với khoản chiết khấu thương mại nếu có đầy đủ hợp đồng kinh tế, quy chế tài chính của doanh nghiệp quy định rõ ràng về chính sách chiết khấu, cùng với hóa đơn và chứng từ thanh toán hợp lệ.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi áp dụng chiết khấu thương mại
Để tránh các rủi ro pháp lý và bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện các biện pháp sau:
- Xây dựng quy chế tài chính, chính sách bán hàng và hợp đồng mua bán chặt chẽ, trong đó ghi rõ tỷ lệ chiết khấu, điều kiện hưởng chiết khấu thương mại cụ thể cho từng đối tượng khách hàng.
- Đảm bảo việc lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn giảm giá phải tuân thủ nghiêm ngặt các mốc thời gian, quy trình hướng dẫn tại Công văn 6405/CT-TTHT và các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế, hóa đơn điện tử.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của khoản chiết khấu bao gồm: hợp đồng, bảng kê sản lượng/doanh số đạt được, hóa đơn điều chỉnh và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6405/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 8 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty TNHH Dược phẩm Cẩm Tú
Địa chỉ: 781/B9 Lê Hồng Phong nd, P. 12, Q. 10
MST: 03011291247
Trả lời văn thư số 04/2011-CV/C.T CO của Công ty về chiết khấu thương mại, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN);
- Căn cứ điểm 2.5 mục IV phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Hàng hoá, dịch vụ có giảm giá thì trên hóa đơn ghi giá bán đã giảm, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trên hoá đơn phải ghi rõ số hóa đơn được giảm giá và số tiền được giảm giá.”;
- Căn cứ điểm 2.19 mục IV phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN:
“Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra”.
Trường hợp Công ty thực hiện các chương trình bán hàng có giảm giá cho khách hàng (chiết khấu thương mại) theo đúng pháp luật về xúc tiến thương mại và đầu tư, nếu việc giảm giá được điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ sau thì phần giảm giá này không thuộc khoản chi bị khống chế không vượt quá 10% trên tổng chi phí được trừ, trường hợp việc giảm giá không thể hiện trên hóa đơn Công ty chi bằng tiền thì phần chi này thuộc khoản chi bị khống chế theo quy định tại điểm 2.19 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC .
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5320/CT-TTHT về chiết khấu thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8968/CT-TTHT về chiết khấu thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6405/CT-TTHT về chiết khấu thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6405/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/08/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
