Công văn 6401/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện chính sách thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ, đặc biệt tập trung vào việc phân loại mã số HS và áp dụng thuế suất đối với các sản phẩm gỗ ghép thanh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các chi cục hải quan cửa khẩu và các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, chế biến, xuất khẩu các mặt hàng gỗ và sản phẩm từ gỗ ra nước ngoài.
Nội dung cốt lõi về phân loại mã HS và thuế xuất khẩu gỗ
- Nguyên tắc phân loại mã số HS đối với gỗ ghép thanh: Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc phân loại mặt hàng gỗ dọc đã được ghép nối đầu (finger-jointed) hoặc ghép cạnh. Trường hợp sản phẩm gỗ chỉ mới qua công đoạn bào, chà nhám hoặc ghép nối đầu đơn giản mà chưa qua gia công thêm ở mức độ cao hơn thì phải được phân loại vào nhóm 44.07. Ngược lại, nếu sản phẩm đã được gia công sâu, định hình rõ rệt để dùng làm bộ phận của đồ mộc xây dựng thì mới xem xét phân loại vào nhóm 44.18.
- Áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu: Đối với các mặt hàng gỗ ghép thanh được phân loại vào nhóm 44.07, mức thuế suất thuế xuất khẩu áp dụng là 25% theo quy định tại Nghị định số 57/2020/NĐ-CP. Việc áp dụng mức thuế suất cao này nhằm hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô, khuyến khích chế biến sâu trong nước. Đối với các sản phẩm thuộc nhóm 44.18, mức thuế suất xuất khẩu sẽ được áp dụng theo biểu thuế ưu đãi hiện hành (thường là 0%).
- Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát hải quan: Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ lâm sản, nguồn gốc gỗ nguyên liệu và quy trình sản xuất thực tế của doanh nghiệp. Công tác kiểm tra thực tế hàng hóa phải được thực hiện nghiêm ngặt để đối chiếu giữa khai báo của doanh nghiệp với thực tế sản phẩm, ngăn chặn hành vi khai sai mã HS nhằm gian lận thuế xuất khẩu.
- Phối hợp giữa các cơ quan chức năng: Đề xuất sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan hải quan và cơ quan kiểm lâm địa phương để xác minh tính hợp pháp của nguồn gốc lâm sản, đảm bảo việc xuất khẩu gỗ tuân thủ đúng các quy định về quản lý lâm sản bền vững và các cam kết quốc tế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 6401/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay kể từ ngày ban hành. Các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất khẩu có trách nhiệm đối chiếu, thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn nêu trên để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp thuế và thông quan hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6401/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2009 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Yuan Chang. |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 02/2009/CV.CT ngày 08/10/2009 của Công ty TNHH Yuan Chang về việc không thu thuế xuất khẩu gỗ đối với hàng sản xuất nhập khẩu và gia công. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 23/9/2008, Bộ Tài chính có công văn số 11270/BTC-CST hướng dẫn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu. Theo đó hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phải chịu thuế xuất khẩu theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Yuan Chang được biết.
|
Nơi nhận: | TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 6401/TCHQ-KTTT về việc thuế xuất khẩu gỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6401/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/10/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hải Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
